Số, ký hiệu 2018/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thủ Tướng Chính Phủ
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành 21/10/2026
Ngày hiệu lực 21/10/2026
Đăng Công báo số 567

Nguồn: Công báo điện tử – Văn phòng Chính phủ · Tải bản PDF · Tải bản Word

Dịch vụ liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật tại TP.HCM · Dự thảo luật đáng chú ý · Tiện ích pháp lý

Cần luật sư giải thích văn bản này áp dụng cho trường hợp của bạn? Gọi 0909 972 007 (Zalo) hoặc gửi yêu cầu tư vấn.

Toàn văn Quyết định 2018/QĐ-TTg

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________
Số: 2018/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp

thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 823/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 01/BCTĐ-HĐTĐĐCQHLN ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:

1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch

a) Phạm vi quy hoạch: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đảo và quần đảo.

b) Đối tượng quy hoạch: Bao gồm rừng, đất lâm nghiệp (đất quy hoạch rừng đặc dụng, đất quy hoạch rừng phòng hộ, đất quy hoạch rừng sản xuất) và các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.

2. Quan điểm

a) Rừng được quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững; bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.

b) Phát triển lâm nghiệp theo hướng đa giá trị, tổ chức sản xuất theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản.

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong hoạt động lâm nghiệp.

d) Tuân thủ các điều ước quốc tế liên quan đến ngành lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng; bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch có liên quan; xác định mục tiêu, định hướng phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Xây dựng ngành lâm nghiệp hiện đại, hiệu quả, đa giá trị, phát triển bền vững; phát huy các tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng, nâng cao chất lượng và khả năng hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số”, bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng, an ninh và thực hiện các cam kết quốc tế.

b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

– Về kinh tế

Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2026 – 2030 là 5,0% – 5,5%/năm;

Giá trị xuất khẩu lâm sản đạt trên 20 tỷ USD vào năm 2030; giá trị tiêu thụ lâm sản thị trường trong nước đạt 6 đến 7 tỷ USD vào năm 2030.

– Về xã hội

Nâng cao thu nhập, mức sống cho người lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là người dân tộc thiểu số; tỷ lệ lao động trong sản xuất lâm nghiệp được đào tạo nghề làm việc trong lâm nghiệp từ 20% lên 30%; bảo đảm bình đẳng giới.

– Về môi trường

Bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc ổn định ở mức 42%, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia;

Quản lý rừng bền vững và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên hiện có, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý và bảo vệ các loài động, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và các hệ sinh thái tự nhiên; nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

c) Tầm nhìn đến năm 2050

– Về kinh tế: Xây dựng ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tài nguyên rừng nhiệt đới; làm chủ công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường; tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, chủ động tham gia chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu; đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế – xã hội bền vững của đất nước.

– Về xã hội: ngành lâm nghiệp góp phần xây dựng đất nước xanh, an toàn, thịnh vượng, đặc biệt là mô hình nông thôn mới giàu, đẹp và văn minh ở vùng miền núi trên cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và không gian sinh tồn của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm giữ vững quốc phòng, an ninh.

– Về môi trường: quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo đảm chống suy thoái đất đai, giảm thiểu tác động của thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế.

4. Định hướng Quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2030

a) Về diện tích rừng, đất lâm nghiệp

Quy hoạch diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2030 là 15.550,53 nghìn ha; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 14.074,89 nghìn ha. Trong đó:

– Đất rừng đặc dụng: 2.484,78 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 2.373,12 nghìn ha, chiếm 95,51% tổng diện tích đất rừng đặc dụng;

Tổng số khu rừng đặc dụng là 216 khu.

– Đất rừng phòng hộ: 5.084,57 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 4.648,59 nghìn ha, chiếm 91,43% tổng diện tích đất rừng phòng hộ.

– Đất rừng sản xuất: 7.981,18 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 7.053,18 nghìn ha, chiếm 88,37% tổng diện tích đất rừng sản xuất.

b) Về phát triển rừng

– Trồng rừng giai đoạn 2026 – 2030: 1.250 – 1.500 nghìn ha, bình quân từ 250 – 300 nghìn ha/năm; diện tích rừng trồng gỗ lớn đạt 1.200 nghìn ha vào năm 2030.

– Phát triển cây trồng phân tán giai đoạn 2026 – 2030: từ 300 – 330 triệu cây, bình quân từ 60 – 66 triệu cây/năm.

– Phát triển giống cây trồng lâm nghiệp: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, giống cây bản địa mọc nhanh có năng suất, chất lượng tốt phục vụ phát triển rừng sản xuất, rừng gỗ lớn; đưa tỷ lệ giống cây trồng lâm nghiệp mới có năng suất cao, giống được công nhận vào sản xuất, sử dụng giống sản xuất bằng công nghệ nuôi cấy mô, hom đạt 60-70%. Quản lý chặt chẽ nguồn cây giống cho trồng rừng; xây dựng các khu rừng giống, trung tâm giống, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương có điều kiện phù hợp.

– Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 500 nghìn ha, bình quân 100 nghìn ha/năm.

c) Quản lý, bảo vệ rừng

– Đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý.

– Bảo vệ rừng: bình quân 13.524 nghìn ha/năm.

– Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng: đến năm 2030, diện tích rừng được cấp chứng chỉ đạt trên 1.000 nghìn ha.

– Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, theo dõi, giám sát, bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; quản lý chặt chẽ các khu rừng đặc dụng theo nguyên tắc ưu tiên bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo đảm ổn định diện tích, ranh giới và chức năng bảo tồn của hệ sinh thái; không làm suy giảm giá trị của rừng.

d) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: tăng cường các biện pháp bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị, các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, tạo ra những sản phẩm đặc trưng cho từng vùng.

đ) Về khai thác rừng

Đến năm 2030, sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tập trung đạt trên 30 triệu m3/năm và sản lượng gỗ khai thác từ cây trồng phân tán, cây vườn nhà, cây cao su đạt 10 triệu m3/năm; thiết lập và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc gỗ nguyên liệu hợp pháp; ứng dụng công nghệ, thiết bị trong khai thác, vận chuyển gỗ, lâm sản.

e) Phát triển chế biến, thương mại gỗ và lâm sản

Ưu tiên ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong chế biến gỗ, lâm sản; đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chuỗi cung ứng gỗ, đáp ứng các yêu cầu của thị trường và các cam kết quốc tế. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gỗ Việt Nam, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, phát triển thị trường trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế của ngành chế biến gỗ và lâm sản.

g) Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

Đầu tư xây dựng mới, bảo trì, duy tu khoảng 2.800 km đường lâm nghiệp hiện có và các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, như: trụ sở văn phòng làm việc, trạm kiểm lâm, trạm bảo vệ rừng, hệ thống phòng cháy và chữa cháy rừng, băng cản lửa và các công trình khác phục vụ công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng.

h) Định hướng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và dịch vụ môi trường rừng

– Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững: Rà soát, nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách hiện hành, tạo điều kiện để phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương; huy động nguồn lực xã hội trong phát triển du lịch gắn với bảo vệ và phát triển rừng.

– Phát triển dịch vụ môi trường rừng: Tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (trong đó có dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng), phát triển thị trường tín chỉ các-bon rừng, tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và nâng cao chất lượng rừng. Thu dịch vụ môi trường rừng đạt bình quân 4.000 tỷ đồng/năm giai đoạn 2026 – 2030. Nghiên cứu mở rộng các loại hình và đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng.

i) Phát triển lâm nghiệp gắn với tăng trưởng xanh, chuyển đổi số và thực hiện cam kết quốc tế:

– Phát triển lâm nghiệp đa giá trị, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích rừng: chuyển đổi mô hình chủ yếu dựa vào khai thác gỗ sang mô hình lâm nghiệp đa giá trị; phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, nông lâm kết hợp, kinh tế dưới tán rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường rừng.

– Bảo đảm an ninh sinh thái quốc gia: ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng ven biển, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các hệ sinh thái rừng có giá trị đa dạng sinh học cao; nâng cao vai trò của rừng trong bảo vệ nguồn nước, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính, bảo tồn nguồn gen và duy trì cân bằng sinh thái.

– Thúc đẩy tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn: lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp; sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, tái sử dụng phụ phẩm, phát triển vật liệu sinh học và các sản phẩm thân thiện môi trường; khuyến khích các mô hình sản xuất, chế biến, tiêu dùng theo chuỗi giá trị xanh, phát thải thấp.

– Chuyển đổi số ngành lâm nghiệp: xây dựng cơ sở dữ liệu lâm nghiệp đồng bộ, thống nhất và liên thông với cơ sở dữ liệu về đất đai, môi trường và đa dạng sinh học; tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), viễn thám, GIS, dữ liệu lớn và công nghệ quan trắc hiện đại trong điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.

– Định hướng thích ứng với biến đổi khí hậu: phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển và rừng ngập mặn nhằm tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái rừng trước tác động của biến đổi khí hậu; ưu tiên các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên và nâng cao khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng.

– Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học: quản lý, sử dụng có hiệu quả và bền vững các khu rừng đặc dụng, khu dự trữ thiên nhiên và các hành lang đa dạng sinh học; tăng cường phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái; bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm và nguồn gen bản địa; kết hợp hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.

– Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống cây lâm nghiệp chất lượng cao, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến sâu lâm sản và công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học.

– Huy động nguồn lực xã hội: đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho lâm nghiệp; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, huy động các nguồn vốn từ tổ chức tài chính xanh và các nguồn vốn quốc tế; phát huy vai trò của cộng đồng, hộ gia đình và các tổ chức xã hội trong quản lý rừng bền vững.

– Hội nhập quốc tế: chủ động tham gia và thực hiện có hiệu quả các cam kết, sáng kiến toàn cầu về khí hậu, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

k) Định hướng phát triển lâm nghiệp theo vùng

– Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: tổng diện tích đất lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 5.763,49 nghìn ha, gồm: 561,16 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 2.138,93 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 3.063,40 nghìn ha đất rừng sản xuất; hình thành một số trung tâm chế biến sâu về gỗ và lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55,00% vào năm 2030.

– Vùng Đồng bằng sông Hồng: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 610,41 nghìn ha, gồm: 105,23 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 157,27 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 347,90 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các trung tâm chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, các làng nghề truyền thống gắn với hệ thống cảng biển, logistics. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 22,23% vào năm 2030.

– Vùng Bắc Trung Bộ: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 3.284,57 nghìn ha, gồm: 662,82 nghìn ha rừng đặc dụng, 921,34 nghìn ha rừng phòng hộ, 1.700,41 nghìn ha rừng sản xuất. Hình thành vùng nguyên liệu rừng sản xuất lớn gắn với chế biến sâu. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,19% vào năm 2030.

– Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 5.150,89 nghìn ha, gồm: 890,95 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 1.636,97 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 2.622,97 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các doanh nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn phục vụ trong nước và xuất khẩu. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 48,45% vào năm 2030.

– Vùng Đông Nam Bộ: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 479,34 nghìn ha, gồm: 195,86 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 141,60 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 141,87 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tiếp tục là trung tâm chế biến gỗ và lâm sản trọng điểm của cả nước. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 17,06% vào năm 2030.

– Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 261,83 nghìn ha, gồm: 68,76 nghìn ha đất rừng đặc dụng; 88,46 nghìn ha đất rừng phòng hộ và 104,62 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 5,88% vào năm 2030.

(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III và IV kèm theo).

5. Nguồn vốn

Giai đoạn 2026 – 2030: khoảng 139.017 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước khoảng 34.782 tỷ đồng, chiếm 25%. Việc bố trí vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư, đầu tư công và các quy định của pháp luật hiện hành.

6. Giải pháp

a) Về cơ chế, chính sách

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển lâm nghiệp; nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp hiệu quả, bền vững; xây dựng chính sách, quy định trong việc truy xuất nguồn gốc lâm sản.

Nghiên cứu có cơ chế, chính sách đủ mạnh để quản lý, sử dụng hiệu quả và bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, có cơ chế kết hợp hài hòa giữa quản lý, bảo vệ với khai thác các giá trị kinh tế của rừng tự nhiên để góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế – xã hội; khuyến khích, thu hút người dân, doanh nghiệp và các nguồn lực xã hội đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững; triển khai chính sách tín dụng, hỗ trợ dạy nghề, tạo sinh kế, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao thu nhập cho người trồng rừng, người bảo vệ rừng.

Xây dựng, thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất lâm nghiệp, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, đa giá trị để làm cơ sở tổng kết, đánh giá, xây dựng mới các cơ chế, chính sách về lâm nghiệp.

b) Về đầu tư, tài chính

Nhà nước bảo đảm ngân sách cho hoạt động bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên và các hoạt động điều tra, kiểm kê, phát triển giống cây lâm nghiệp, phát triển kết cấu hạ tầng, các hoạt động ưu tiên đầu tư theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng, các cơ chế tài chính mới; khuyến khích, huy động các nguồn vốn hợp pháp cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

c) Về khoa học và công nghệ

Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong các hoạt động như: quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong lâm nghiệp. Phát triển hạ tầng công nghệ cao và nâng cao hiệu quả chế biến;

Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện định mức kinh tế, kỹ thuật trong lâm nghiệp; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và nâng cao chất lượng sản phẩm; huy động nguồn lực xã hội và phát triển thương mại điện tử.

d) Về tuyên truyền và nâng cao nhận thức

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, giá trị của rừng, trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng.

đ) Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Tập trung đào tạo, đào tạo lại, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu và cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên sâu của một số lĩnh vực quan trọng như: giống, lâm sinh, chế biến gỗ… Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho công tác đào tạo lâm nghiệp.

e) Về hợp tác quốc tế

Tăng cường hội nhập quốc tế về lâm nghiệp, tham gia tích cực thực hiện các sáng kiến quốc tế mới về lâm nghiệp, tài chính khí hậu và chủ động hợp tác chặt chẽ với các thể chế tài chính đa phương, đối tác phát triển, tổ chức lâm nghiệp quốc tế và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

g) Về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện và giám sát quy hoạch; xây dựng Bộ chỉ số và hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, giải quyết kịp thời các kiến nghị liên quan đến thực hiện quy hoạch, các cơ chế, chính sách và pháp luật về lâm nghiệp.

Xác lập, phân định ranh giới, mốc giới giữa các loại rừng, theo chủ quản lý trên bản đồ và ngoài thực địa.

Tổ chức xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án trọng điểm lĩnh vực lâm nghiệp.

Đối với diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất điều chỉnh ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp hoặc điều chỉnh quy hoạch từ loại rừng này sang loại rừng khác vẫn tiếp tục được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với loại rừng tương ứng trước khi điều chỉnh cho đến khi cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc quyết định chuyển loại rừng theo quy định.

7. Danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư

a) Lĩnh vực Nhà nước ưu tiên đầu tư: (1) Quản lý bảo vệ, trồng mới và phục hồi, nâng cao chất lượng rừng; xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững; xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp kết cấu hạ tầng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. (2) Bảo vệ và cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng. (3) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến trong lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp; chuyển giao công nghệ, khuyến nông; xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; chọn tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ. (4) Điều tra, kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, xây dựng hệ thống thông tin về lâm nghiệp và cơ sở dữ liệu về rừng. (5) Đầu tư phương tiện, trang bị, thiết bị bảo vệ rừng, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. (6) Xây dựng khu nghiên cứu phát triển, khu công nghệ cao; xây dựng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. (7) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. (8) Giao rừng, cắm mốc và phân định ranh giới rừng.

b) Lĩnh vực Nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư: (1) Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, thâm canh rừng trồng gỗ lớn, trồng cây bản địa, trồng rừng hỗn loài và chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững. (2) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã hợp tác, liên kết với chủ rừng theo chuỗi giá trị; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp. (3) Hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. (4) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới. (5) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực. (6) Xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường lâm sản.

8. Sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch

a) Cơ sở dữ liệu quy hoạch lâm nghiệp.

b) Sơ đồ dạng số và sơ đồ bản giấy tỷ lệ 1/1.000.000 toàn quốc, gồm: (i) Hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp; (ii) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp; (iii) Định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp.

c) Sơ đồ dạng số: file dữ liệu không gian (dạng geo-pdf) và cơ sở dữ liệu MapInfo (dạng tab file hoặc shape-file) theo phạm vi tỉnh, thành phố tỷ lệ 1/100.000, gồm: (i) Hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp; (ii) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp.

(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a) Tổ chức công khai, phổ biến, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch thực hiện điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu, cập nhật trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy hoạch lâm nghiệp điều chỉnh được phê duyệt, hoàn thành việc bàn giao cho các địa phương sơ đồ quy hoạch tại điểm c khoản 8 Điều 1 Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt; định kỳ báo cáo, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp trong Quy hoạch lâm nghiệp;

c) Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, quy hoạch, chương trình, đề án, dự án, đề tài và nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu của điều chỉnh Quy hoạch;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng, triển khai kế hoạch giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo yêu cầu đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý.

2. Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương để triển khai các nội dung thuộc Quy hoạch lâm nghiệp.

3. Các bộ, ngành có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ chuyên ngành trong quá trình thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật trong phạm vi của địa phương; quản lý chặt chẽ diện tích đất rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất theo quy định;

b) Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, rà soát, xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch này; cập nhật các chương trình, đề án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa bàn bảo đảm tuân thủ các định hướng về phát triển lâm nghiệp tại địa phương theo Quy hoạch này, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

c) Tổ chức phân vùng, xây dựng bản đồ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, xác lập các khu rừng đặc dụng, phòng hộ để tổ chức, quản lý đảm bảo phù hợp với Quy hoạch lâm nghiệp và các quy định hiện hành;

d) Hằng năm, công bố diện tích rừng làm cơ sở đánh giá tình hình triển khai thực hiện quy hoạch, xác định loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện tích rừng ngoài quy hoạch để quản lý theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng, triển khai kế hoạch giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo yêu cầu đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý;

e) Bố trí vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để tổ chức triển khai các nội dung của quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng

Phụ lục I

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị tính: 1000 ha

Loại đất, loại rừng Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia tại QĐ 895 Điều chỉnh QH lâm nghiệp 2021-2030, tầm nhìn 2050
Hiện trạng năm 2020 Quy hoạch đến năm 2030 Hiện trạng năm 2025 Quy hoạch đến năm 2030
1 2 3 4 5
I. Đất QH lâm nghiệp 16.348,51 15.848,54 15.575,02 15.550,53
a) Đất có rừng 14.676,82 14.696,77 13.908,41 14.074,89
– Rừng tự nhiên 10.279,19 10.385,26 9.848,93 9.965,20
– Rừng trồng 4.397,63 4.311,51 4.059,47 4.109,69
b) Đất chưa có rừng 1.671,69 1.151,76 1.666,61 1.475,64
1. Đất rừng đặc dụng 2.328,36 2.454,93 2.356,64 2.484,78
a) Đất có rừng 2.173,23 2.371,48 2.251,67 2.373,12
– Rừng tự nhiên 2.081,42 2.246,60 2.156,23 2.270,09
– Rừng trồng 91,81 124,89 95,43 103,03
b) Đất chưa có rừng 155,13 83,45 104,97 111,66
2. Đất rừng phòng hộ 5.511,82 5.229,61 5.170,07 5.084,57
a) Đất có rừng 4.685,50 4.769,24 4.683,79 4.648,59
– Rừng tự nhiên 4.070,52 4.086,66 4.049,67 3.982,54
– Rừng trồng 614,98 682,59 634,12 666,06
b) Đất chưa có rừng 826,32 460,36 486,28 435,97
3. Đất rừng sản xuất 8.508,33 8.164,00 8.048,31 7.981,18
a) Đất có rừng 7.818,09 7.556,09 6.972,95 7.053,18
– Rừng tự nhiên 4.127,24 4.052,01 3.643,03 3.712,58
– Rừng trồng 3.690,84 3.504,08 3.329,92 3.340,60
b) Đất chưa có rừng 690,24 607,91 1.075,36 928,01
II. Tỷ lệ che phủ rừng 42,01 42,70 42,03 42,33

Phụ lục II

DANH SÁCH CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: ha

STT Tên khu rừng đặc dụng đến 2030 Tỉnh/ thành phố Phân hạng 2025 Phân hạng 2030 Diện tích khu đến 2030
(QĐ 895)
Thực hiện đến 2025 Diện tích khu đến 2030
1 2 3 4 5 6 7 8
TỔNG CỘNG 2.646.828,54 2.546.010,98 2.647.026,83
A KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CÓ TRƯỚC 2.603.145,34 2.546.010,98 2.570.925,91
I VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 570.224,16 547.583,74 550.183,98
a Vườn quốc gia 210.346,11 130.453,27 203.302,88
1 VQG Mường Nhé Điện Biên DTTN VQG 46.730,51 47.220,00 46.730,00
2 VQG Hoàng Liên Lào Cai, Lai Châu VQG VQG 28.509,00 28.509,00 28.509,00
Lào Cai 21.009,00 21.009,00 21.009,00
Lai Châu 7.500,00 7.500,00 7.500,00
3 VQG Bát Xát Lào Cai VQG VQG 18.637,00 18.510,07 18.510,07
4 VQG Du Già – CN đá Đồng Văn Tuyên Quang VQG VQG 15.006,30 14.963,30 12.594,20
5 VQG Xuân Sơn Phú Thọ VQG VQG 14.651,00 15.048,00 11.812,00
6 VQG Tam Đảo Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang VQG VQG 32.395,80 32.781,40 31.336,11
Thái Nguyên 11.441,65 11.441,65 11.441,65
Tuyên Quang 6.112,40 6.132,70 5.615,96
Phú Thọ 14.841,75 15.207,05 14.278,50
7 VQG Phia Oắc – Phia Đén Cao Bằng VQG VQG 10.593,50 10.593,50 10.593,50
8 VQG Ba Bể Thái Nguyên VQG VQG 10.048,00 10.048,00 9.443,00
9 VQG Mường Tè Lai Châu DTTN VQG 33.775,00 33.775,00 33.775,00
b Khu dự trữ thiên nhiên 283.646,71 347.493,94 276.188,27
10 Khu BTTN Mường La Sơn La DTTN DTTN 18.811,00 18.811,00 18.811,00
11 Khu DTTN Sốp Cộp Sơn La DTTN DTTN 17.568,00 17.567,70 17.568,00
12 Khu DTTN Tà Xùa Sơn La DTTN DTTN 17.002,00 17.300,50 17.600,31
13 Khu DTTN Xuân Nha Sơn La DTTN DTTN 18.173,01 18.173,00 18.173,00
14 Khu DTTN Thuận Châu Sơn La DTTN DTTN 16.236,00 15.870,70 15.967,39
15 Khu DTTN Hang Kia – Pà Cò Phú Thọ DTTN DTTN 5.302,55 5.303,00 4.356,17
16 Khu DTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông Phú Thọ DTTN DTTN 15.154,95 15.155,00 15.142,71
17 Khu DTTN Phu Canh Phú Thọ DTTN DTTN 5.059,69 5.060,00 4.933,63
18 Khu DTTN Thượng Tiến Phú Thọ DTTN DTTN 6.272,26 6.272,00 6235,14
19 Khu DTTN Hoàng Liên Văn Bàn Lào Cai DTTN DTTN 44.939,00 24.939,00 44.618,00
20 Khu DTTN Nà Hầu Lào Cai DTTN DTTN 12.622,60 16.040,15 11.274,00
21 Khu DTTN Bắc Mê Tuyên Quang DTTN DTTN 8.791,80 8.570,70 8.387,92
22 Khu DTTN Bát Đại Sơn Tuyên Quang DTTN DTTN 5.039,40 5.039,40 5.039,40
23 Khu DTTN Chí Sán Tuyên Quang DTTN DTTN 5.431,10 5.431,10 5.010,00
24 Khu DTTN Phong Quang Tuyên Quang DTTN DTTN 8.557,00 8.560,00 6.106,92
25 Khu DTTN Tây Côn Lĩnh Tuyên Quang DTTN DTTN 15.018,50 15.018,50 13.971,70
26 Khu DTTN Na Hang Tuyên Quang DTTN DTTN 21.616,31 21.616,30 21.430,09
27 Khu DTTN Kim Hỷ Thái Nguyên DTTN DTTN 15.053,25 15.053,00 14.845,00
28 Khu DTTN Thần Sa-Phượng Hoàng Thái Nguyên DTTN DTTN 18.704,89 18.704,89 18.704,89
29 Khu DTTN Hữu Liên Lạng Sơn DTTN DTTN 8.293,40 8.013,00 8.013,00
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 53.001,16 46.063,49 48.138,90
30 Khu BTL-SC Mù Cang Chải Lào Cai BTL-SC BTL-SC 20.079,93 20.108,20 19.953,00
31 Khu BTLSC Cham Chu Tuyên Quang BTL-SC BTL-SC 14.543,00 14.543,00 14.092,00
32 Khu BTL-SC Vượn Cao Vít (Trùng Khánh) Cao Bằng BTL-SC BTL-SC 9.573,68 2.608,00 5.977,00
33 Khu BTL-SC Nam Xuân Lạc Thái Nguyên BTL-SC BTL-SC 3.985,26 3.985,00 3.985,26
34 Khu BTL-SC Bắc Sơn Lạng Sơn BTL-SC BTL-SC 936,75 936,75 899,64
35 Khu BTL-SC Mẫu Sơn Lạng Sơn BTL-SC BTL-SC 3.882,54 3.882,54 3.232,00
d Khu Bảo vệ cảnh quan 21.094,92 21.389,40 20.406,30
36 Khu BVCQ Mường Phăng Điện Biên BVCQ BVCQ 4.436,55 4.434,00 4.137,00
37 Khu BVCQ Mã Pì Lèng Tuyên Quang BVCQ BVCQ 298,40 298,40 298,40
38 Khu BVCQ Kim Bình Tuyên Quang BVCQ BVCQ 235,26 235,00 190,26
39 Khu BVCQ di tích lịch sử Tân Trào Tuyên Quang BVCQ BVCQ 3.856,48 3.856,00 3.515,42
40 Khu BVCQ di tích lịch sử Đá Bàn Tuyên Quang BVCQ BVCQ 116,03 116,00 116,00
41 Khu Rừng quốc gia Đền Hùng Phú Thọ BVCQ BVCQ 240,00 538,00 240,00
42 Khu rừng cảnh quan núi Nả Phú Thọ BVCQ BVCQ 670,20 670,00 670,00
43 Khu rừng văn hóa lịch sử Yên Lập Phú Thọ BVCQ BVCQ 330,00 330,00 327,22
44 Khu BVCQ Hồ Thăng Then Cao Bằng BVCQ BVCQ 481,20 481,20 481,20
45 Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó Cao Bằng BVCQ BVCQ 1.385,00 1.385,00 1.385,00
46 Khu Di tích văn hóa lịch sử Lam Sơn Cao Bằng BVCQ BVCQ 75,00 75,00 75,00
47 Khu Di tích văn hóa lịch sử Núi Lăng Đồn Cao Bằng BVCQ BVCQ 1.149,00 1.149,00 1.149,00
48 Khu Di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo Cao Bằng BVCQ BVCQ 1.156,30 1.156,30 1.156,30
49 Khu BVCQ Thác Bản Giốc Cao Bằng BVCQ BVCQ 566,00 566,00 566,00
50 Khu BVCQ ATK Định Hoá Thái Nguyên BVCQ BVCQ 5.505,46 5.505,46 5.505,46
51 Khu BVCQ Thác Giềng Thái Nguyên BVCQ BVCQ 594,04 594,04 594,04
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 2.135,26 2.183,64 2.147,63
52 Viện KHLNVN- Viện KHLN Tây Bắc Sơn La NCKH NCKH 405,19 401,32 401,32
53 Viện KHLNVN-Viện KHLN Đông Bắc Bộ-Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ Lâm nghiệp Đông Bắc Lào Cai NCKH NCKH 337,96 338,32 337,96
54 Viện KHLNVN-Viện KHLN Đông Bắc Bộ – Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Lâm nghiệp Đông Bắc Phú Thọ NCKH NCKH 654,76 714,00 671,00
55 Viện KHLNVN-Viện Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ Phú Thọ NCKH NCKH 737,35 730,00 737,35
II VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 140.672,27 140.286,27 140.601,04
a Vườn quốc gia 72.107,38 72.527,16 70.783,87
56 VQG Bái Tử Long Quảng Ninh VQG VQG 15.783,00 15.283,00 14.566,00
57 VQG Cát Bà (gồm cả hợp phần biển) Hải Phòng, Quảng Ninh VQG VQG 17.362,96 18.204,00 17.234,00
Hải Phòng 15.996,36 16.966,00 15.996,00
Quảng Ninh 1.366,60 1.238,00 1.238,00
58 VQG Ba Vì Hà Nội, Phú Thọ VQG VQG 9.702,41 9.702,03 9.702,03
Hà Nội 7.173,03 7.173,03 7.173,03
Phú Thọ 2.529,38 2.529,00 2.529,00
59 VQG Xuân Thủy (gồm cả hợp phần biển) Ninh Bình VQG VQG 7.110,08 7.110,08 7.110,08
60 VQG Cúc Phương Ninh Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ VQG VQG 22.148,93 22.228,05 22.171,76
Ninh Bình 11.440,00 11.259,05 11.381,00
Thanh Hóa 4.739,43 4.999,00 4.869,00
Phú Thọ 5.969,50 5.970,00 5.921,76
b Khu dự trữ thiên nhiên 47.386,29 47.614,71 48.590,53
61 Khu DTTN Tây Yên Tử Bắc Ninh DTTN DTTN 12.732,48 12.960,87 13.936,69
62 Khu DTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng Quảng Ninh DTTN DTTN 15.593,81 15.593,84 15.593,84
63 Khu BTTN đất ngập nước Thái Thụy (gồm cả hợp phần biển) Hưng Yên DTTN DTTN 6.560,00 6.560,00 6.560,00
64 Khu BTTN đất ngập nước Tiền Hải (gồm cả hợp phần biển) Hưng Yên DTTN DTTN 12.500,00 12.500,00 12.500,00
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 2.548,00 2.502,55 2.517,17
65 Khu BTL-SC Vân Long Ninh Bình BTL-SC BTL-SC 2.548,00 2.502,55 2.517,17
d Khu Bảo vệ cảnh quan 18.126,88 17.138,13 18.205,75
66 Khu BVCQ Suối Mỡ Bắc Ninh BVCQ BVCQ 1.058,00 1.068,78 1.027,60
67 Khu BVCQ Yên Tử Quảng Ninh BVCQ BVCQ 3.323,30 2.705,00 3.323,30
68 Khu BVCQ Yên Lập (khu dừng chân của bác Hồ tại thị xã Quảng Yên) Quảng Ninh BVCQ BVCQ 34,20 34,00 34,00
69 Khu BVCQ chùa Lôi Âm tại thành phố Hạ Long Quảng Ninh BVCQ BVCQ 372,90 373,00 373,00
70 Khu BVCQ Vịnh Hạ Long Quảng Ninh BVCQ BVCQ 5.032,22 5.032,00 5.032,00
71 Khu BVCQ VH-LS-MT Côn Sơn Kiếp Bạc Hải Phòng BVCQ BVCQ 1.235,00 1.238,00 1.235,00
72 Khu BVCQ VH-LS-MT thị xã Kinh Môn Hải Phòng BVCQ BVCQ 310,00 309,00 310,00
73 Khu BVCQ Chùa Thầy Hà Nội BVCQ BVCQ 17,00 17,00 17,00
74 Khu BVCQ Đền Và Hà Nội BVCQ BVCQ 10,00 10,00 10,00
75 Khu BVCQ Hương Sơn Hà Nội BVCQ BVCQ 3.760,00 3.497,93 3.760,00
76 Khu BVCQ K9 – Lăng Hồ Chí Minh Hà Nội BVCQ BVCQ 234,00 234,00 234,00
77 Khu BVCQ Vật Lại Hà Nội BVCQ BVCQ 7,40 7,00 7,40
78 Khu BVCQ Hoa Lư Ninh Bình BVCQ BVCQ 2.732,86 2.612,42 2.842,45
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 503,72 503,72 503,72
79 Viện KHLNVN-Viện NC LS Ngoài gỗ Quảng Ninh NCKH NCKH 225,00 225,00 225,00
80 Rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; Vườn thực vật quốc gia Trường ĐHLN Hà Nội, Phú Thọ NCKH NCKH 73,62 73,62 73,62
Hà Nội 31,07 31,07 31,07
Phú Thọ 42,55 42,55 42,55
81 Viện KHLNVN-Viện nghiên cứu giống và công nghệ sinh học LN Hà Nội NCKH NCKH 205,10 205,10 205,10
III VÙNG BẮC TRUNG BỘ 641.738,90 647.571,40 642.746,98
a Vườn quốc gia 402.082,29 344.501,71 401.854,26
82 VQG Bến En Thanh Hóa VQG VQG 13.936,60 14.305,00 13.937,00
83 VQG Xuân Liên Thanh Hóa VQG VQG 23.782,00 25.602,00 23.536,00
84 VQG Pù Mát Nghệ An VQG VQG 93.126,64 93.127,00 93.127,00
85 VQG Vũ Quang Hà Tĩnh VQG VQG 52.733,13 52.733,10 52.733,10
86 VQG Phong Nha Kẻ Bàng Quảng Trị VQG VQG 121.325,39 121.325,34 121.325,39
87 VQG Bắc Hướng Hóa Quảng Trị DTTN VQG 22.762,79 23.459,83 22.762,97
88 VQG Đắk Rông Quảng Trị DTTN VQG 36.992,64 37.469,97 37.009,70
89 VQG Bạch Mã Đà Nẵng, Huế VQG VQG 37.423,10 37.409,27 37.423,10
Đà Nẵng 3.159,98 3.146,15 3.159,98
Huế 34.263,12 34.263,12 34.263,12
b Khu dự trữ thiên nhiên 220.377,63 283.943,22 224.820,93
90 Khu DTTN Pù Hu Thanh Hóa DTTN DTTN 24.200,87 26.258,00 27.823,00
91 Khu DTTN Pù Luông Thanh Hóa DTTN DTTN 16.986,16 16.986,00 16.951,00
92 Khu DTTN Pù Hoạt Nghệ An DTTN DTTN 34.826,84 34.969,44 35.127,00
93 Khu DTTN Pù Huống Nghệ An DTTN DTTN 40.167,70 40.545,00 40.935,00
94 Khu DTTN Kẻ Gỗ Hà Tĩnh DTTN DTTN 21.644,47 21.768,00 21.643,75
95 Khu DTTN Động Châu – Khe Nước Trong Quảng Trị DTTN DTTN 22.350,49 22.350,51 22.204,71
96 Khu DTTN Phong Điền Huế DTTN DTTN 40.789,02 40.760,47 40.760,47
97 Khu DTTN Sao La Huế DTTN DTTN 19.412,08 19.376,00 19.376,00
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 1.165,45 1.675,41 1.165,50
98 Khu BTL-SC Nam Động Thanh Hóa BTL-SC BTL-SC 646,95 647,00 647,00
99 Khu BTL-SC Sến Tam Quy Thanh Hóa BTL-SC BTL-SC 518,50 519,00 518,50
Khu BTL-SC Voọc gáy trắng Quảng Trị BTL-SC – 509,41 –
d Khu Bảo vệ cảnh quan 17.304,33 16.813,34 14.097,29
100 Khu DTLSVH đền Bà Triệu Thanh Hóa BVCQ BVCQ 383,82 397,00 69,00
101 Khu DTLSVH Hàm Rồng Thanh Hóa BVCQ BVCQ 207,05 207,00 207,00
102 Khu DTLSVH Lam Kinh Thanh Hóa BVCQ BVCQ 142,67 143,00 143,00
103 Khu DTLSVH núi Trường Lệ Thanh Hóa BVCQ BVCQ 122,46 122,00 122,00
104 Khu BVCQ Săng Lẻ Tương Dương Nghệ An BVCQ BVCQ 238,60 242,00 242,00
105 Khu BVCQ Nam Đàn Nghệ An BVCQ BVCQ 2.061,19 3.157,00 2.061,00
106 Khu BVCQ Yên Thành Nghệ An BVCQ BVCQ 24,72 1.320,00 25,00
107 Khu BVCQ Núi Thần Đinh (chùa Non) Quảng Trị BVCQ BVCQ 125,53 125,71 125,53
108 Khu BVCQ bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đảo Cồn Cỏ Quảng Trị BVCQ BVCQ 142,00 141,76 141,76
Khu BVCQ Đường HCM Quảng Trị BVCQ 5.680,00 – –
109 Khu BVCQ Rú Lịnh Quảng Trị BVCQ BVCQ 270,00 97,87 101,00
110 Khu BVCQ Bắc Hải Vân Huế BVCQ BVCQ 7.906,29 10.860,00 10.860,00
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 809,20 637,72 809,00
111 Viện KHLNVN-Viện KHLN Bắc Trung Bộ Quảng Trị NCKH NCKH 809,20 637,72 809,00
IV VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN 873.721,86 870.496,13 869.802,62
a Vườn quốc gia 588.640,94 473.259,79 585.497,39
112 VQG Chư Mom Ray Quảng Ngãi VQG VQG 55.923,31 55.923,00 55.859,36
113 VQG Kon Ka Kinh (sáp nhập 6 khu) Gia Lai VQG VQG 42.057,30 41.445,25 125.750,98
– Khu DTTN Kon Chư Răng Gia Lai 38.483,93 15.425,43
– Đặc dụng (Cty TNHH LN Trạm lập) Gia lai 10.286,46
– Đặc dụng (Công ty TNHHLN Đak Roong) Gia lai 12.772,04
– VQG An Toàn Gia Lai 22.682,09 22.680,55
– Khu DTTN Vĩnh Thạnh Gia Lai 23.232,69 23.141,25
114 VQG Bidoup-Núi Bà Lâm Đồng VQG VQG 56.527,00 56.460,22 56.527,00
115 VQG Ea Sô Đắk Lắk DTTN VQG 28.954,13 26.887,23 30.476,00
116 VQG Chư Yang Sin Đắk Lắk VQG VQG 59.478,48 59.484,10 59.215,00
117 VQG Yok Đôn Đắk Lắk, Lâm Đồng VQG VQG 113.853,95 113.724,62 112.722,29
Đắk Lắk 110.872,66 110.743,33 109.741,00
Lâm Đồng 2.981,29 2.981,29 2.981,29
118 VQG Tà Đùng Lâm Đồng VQG VQG 20.899,40 20.564,59 20.565,00
119 VQG Sông Thanh Đà Nẵng VQG VQG 77.076,00 76.669,68 76.353,91
120 VQG Núi Chúa (gồm cả hợp phần biển) Khánh Hòa VQG VQG 29.865,00 29.380,65 28.833,85
121 VQG Phước Bình Khánh Hòa VQG VQG 19.607,66 19.607,68 19.194,00
b Khu dự trữ thiên nhiên 200.703,46 314.287,21 203.751,27
122 Khu DTTN Bà Nà – Núi Chúa Đà Nẵng DTTN DTTN 30.655,20 30.655,20 30.655,20
123 Khu DTTN Ngọc Linh, Quảng Nam Đà Nẵng DTTN DTTN 14.883,00 14.883,00 14.883,00
124 Khu DTTN Cù Lao Chàm (gồm cả hợp phần biển) Đà Nẵng DTTN DTTN 9.755,00 23.530,00 23.530,00
125 Khu DTTN KrôngTrai Đắk Lắk DTTN DTTN 13.767,24 8.996,78 9.141,50
126 Khu DTTN Hòn Bà Khánh Hòa DTTN DTTN 20.374,00 19.196,69 20.374,00
127 Khu DTTN Núi Ông Lâm Đồng DTTN DTTN 23.856,81 24.347,63 23.856,81
128 Khu DTTN Ta kou Lâm Đồng DTTN DTTN 8.408,43 8.438,47 8.408,43
129 Khu BTTN Ngọc Linh Quảng Ngãi DTTN DTTN 38.561,00 37.469,33 39.969,33
130 Khu DTTN Nam Ka Đắk Lắk DTTN DTTN 18.148,30 20.395,04 17.271,00
131 Khu DTTN Nam Nung Lâm Đồng DTTN DTTN 22.294,48 15.182,11 15.662,00
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 49.988,40 46.427,25 49.897,17
132 Khu BTL-SC Bán đảo Sơn Trà Đà Nẵng BTL-SC BTL-SC 3.496,80 3.496,80 3.329,95
133 Khu BTL-SC Pơ Mu Đà Nẵng BTL-SC BTL-SC 5.650,00 5.720,00 5.661,00
134 Khu BTL-SC Sao La Đà Nẵng BTL-SC BTL-SC 19.076,00 15.486,46 19.196,03
135 Khu BTL-SC Voi Đà Nẵng BTL-SC BTL-SC 18.964,00 18.977,08 18.965,31
136 Khu BTL-SC Lim xanh Đà Nẵng BTL-SC BTL-SC 2.082,00 2.082,00 2.093,00
137 Khu BTL-SC Vọoc chà vá chân xám (Tam Mỹ Tây) Đà Nẵng BTL-SC BTL-SC 60,00 60,00 60,00
138 Khu BTL-SC Thông Nước Đắk Lắk BTL-SC BTL-SC 128,50 66,53 53,50
139 Khu rừng đặc dụng Đắk Uy Quảng Ngãi BTL-SC BTL-SC 531,10 538,38 538,38
d Khu Bảo vệ cảnh quan 31.988,68 30.887,48 28.256,41
140 Khu BVCQ Nam Hải Vân Đà Nẵng BVCQ BVCQ 2.269,90 2.046,70 1.173,19
141 Khu BVCQ Chiến thắng Núi Thành Đà Nẵng BVCQ BVCQ 105,00 104,80 103,52
142 Khu BVCQ DTLSVH Mỹ Sơn Đà Nẵng BVCQ BVCQ 1.092,00 1.160,05 1.085,00
143 Khu BVCQ Nam Trà My Đà Nẵng BVCQ BVCQ 38,00 38,00 38,00
144 Khu rừng lịch sử, văn hóa cảnh quan Núi Bà Gia Lai BVCQ BVCQ 8.308,39 8.308,39 9.255,97
145 Khu rừng lịch sử cảnh quan Quy Hòa – Ghềnh Ráng Gia Lai BVCQ BVCQ 2.163,00 1.639,35 612,35
146 Khu rừng lịch sử, văn hóa, cảnh quan Vườn Cam – Nguyễn Huệ Gia Lai BVCQ BVCQ 752,00 262,50 262,50
147 Khu BVCQ Đèo Cả-Hòn Nưa Đắk Lắk BVCQ BVCQ 5.689,41 5.589,32 5.339,00
148 Khu BVCQ Hồ Lắk Đắk Lắk BVCQ BVCQ 10.035,10 10.325,99 8.851,00
149 Khu Bảo vệ cảnh quan Đray sap Lâm Đồng BVCQ BVCQ 1.515,20 1.391,70 1.515,20
150 Khu di tích Vườn mít – Cánh đồng cô Hầu Gia Lai BVCQ BVCQ 20,68 20,68 20,68
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 2.400,38 5.634,40 2.400,38
151 Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ-Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ Lâm Đồng NCKH NCKH 161,22 161,22 161,22
152 Viện KHLNVN- Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Lâm Đồng NCKH NCKH 453,20 453,20 453,20
153 Viện KHLN Việt Nam – Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên – Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới Gia Lai NCKH NCKH 1.785,96 1.739,98 1.785,96
Viện KHLNVN- Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Lâm Đồng NCKH – 3.280,00 –
V VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 240.435,62 234.357,85 237.858,31
a Vườn quốc gia 158.256,81 148.178,27 158.398,83
154 VQG Cát Tiên Lâm Đồng, Đồng Nai VQG VQG 82.771,10 72.696,48 82.978,80
Lâm Đồng 27.260,30 27.358,58 27.260,30
Đồng Nai 55.510,80 45.337,90 55.718,50
155 VQG Côn Đảo (gồm cả hợp phần biển) Hồ Chí Minh VQG VQG 19.889,80 19.890,00 19.890,00
156 VQG Bù Gia Mập Đồng Nai VQG VQG 25.598,24 25.593,79 25.532,03
157 VQG Lò gò Xa Mát Tây Ninh VQG VQG 29.997,67 29.998,00 29.998,00
b Khu dự trữ thiên nhiên 75.538,00 78.872,64 73.096,52
158 Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai Đồng Nai DTTN DTTN 64.752,00 67.944,98 62.886,52
159 Khu DTTN Bình Châu Phước Bửu Hồ Chí Minh DTTN DTTN 10.786,00 10.927,66 10.210,00
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 1.820,03 1.971,00 1.971,00
160 Khu BTLSC đất ngập nước Láng Sen Tây Ninh BTL-SC BTL-SC 1.820,03 1.971,00 1.971,00
d Khu Bảo vệ cảnh quan 2.417,06 3.175,74 2.409,16
161 Khu BVCQ Núi Bà Rá Đồng Nai BVCQ BVCQ 854,30 1.203,00 844,66
162 Khu rừng văn hóa lịch sử núi Bà Đen Tây Ninh BVCQ BVCQ 1.339,72 1.748,00 1.339,72
163 Khu căn cứ Đồng Rùm Tây Ninh BVCQ BVCQ 32,00 33,74 33,74
164 Khu căn cứ huyện uỷ Châu Thành Tây Ninh BVCQ BVCQ 191,04 191,00 191,04
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 2.403,72 2.160,20 1.982,80
165 Vườn rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh NCKH NCKH 29,92 29,92 29,92
Vườn thực vật thành phố Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh NCKH 161,00 40,01 –
166 Viện KHLNVN- Viện KHLN Nam Bộ – Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ Đồng Nai NCKH NCKH 86,20 13,50 12,98
167 Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ -Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ (Tp.HCM-Bàu Bàng) Hồ Chí Minh NCKH NCKH 183,46 188,60 184,00
Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ-Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao CNLN Nam Bộ (Tp.HCM – Phú Bình) Hồ Chí Minh NCKH 68,37 68,37 –
168 Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ (Tây Ninh – Thạnh Hóa) Tây Ninh NCKH NCKH 500,71 496,94 496,04
169 Khu BTĐDSH – Cây dược liệu Đồng Tháp Mười Tây Ninh NCKH NCKH 1.029,20 998,00 998,00
Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ – Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao CNLN Nam Bộ (Đồng Nai – Nghĩa Trung) Đồng Nai NCKH 63,00 63,00
170 Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ (Đồng Nai – Tân Lập) Đồng Nai NCKH NCKH 281,86 261,86 261,86
VI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 134.169,27 105.715,59 129.732,98
a Vườn quốc gia 123.727,70 94.875,80 123.262,14
171 VQG Tràm Chim Đồng Tháp VQG VQG 7.313,00 7.313,00 7.313,00
172 VQG Phú Quốc (gồm cả hợp phần biển) An Giang VQG VQG 57.986,90 29.135,00 57.986,90
173 VQG U Minh Thượng An Giang VQG VQG 8.038,00 8.038,00 8.037,54
174 VQG Mũi Cà Mau Cà Mau VQG VQG 41.862,00 41.862,00 41.396,90
175 VQG U Minh Hạ Cà Mau VQG VQG 8.527,80 8.527,80 8.527,80
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 4.114,58 4.255,64 2.827,00
176 Khu BTLSC ấp Canh Điền Cà Mau BTL-SC BTL-SC 152,20 152,20 152,20
177 Khu BTLSC Vườn chim Bạc Liêu Cà Mau BTL-SC BTL-SC 125,80 125,80 125,80
178 Khu BTLSC Phú Mỹ An Giang BTL-SC BTL-SC 957,87 1044,07 1067,00
Khu BTLSC sân chim Đầm Dơi Cà Mau BTL-SC 127,34 128,20 –
179 Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng (Hậu Giang) Cần Thơ BTL-SC BTL-SC 2.751,37 2.805,37 1.482,00
d Khu Bảo vệ cảnh quan 6.025,29 6.260,51 3.339,95
Khu BVCQ đất ngập nước Thạnh Phú Vĩnh Long BVCQ 2.584,00 2.584,00 –
180 Khu căn cứ tỉnh uỷ Sóc Trăng Cần Thơ BVCQ BVCQ – 301,13 279,00
181 Khu BVCQ Núi Sam An Giang BVCQ BVCQ 171,00 171,00 146,52
182 Khu BVCQ Thoại Sơn (Núi Sập + Ba Thê) An Giang BVCQ BVCQ 370,50 326,41 225,28
183 Khu di tích văn hoá Tức Dụp An Giang BVCQ BVCQ 50,00 233,13 50,00
184 Khu BVCQ rừng tràm Trà Sư An Giang BVCQ BVCQ 1.050,00 845,00 845,00
185 Khu BVCQ rừng tràm Tân Tuyến An Giang BVCQ BVCQ 256,39 256,44 256,39
186 Khu BTTN Hòn Chông An Giang BVCQ BVCQ 964,70 964,70 959,06
187 Khu BTDTLS-VH, DLTC cụm đảo Hòn Khoai – Hòn Chuối (rừng cảnh quản trên cụm đảo Hòn Khoai) Cà Mau BVCQ BVCQ 578,70 578,70 578,70
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 301,70 323,64 303,89
188 Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ – Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Tây Nam Bộ (Cà Mau – Bạc Liêu) Cà Mau NCKH NCKH 19,74 19,74 19,74
189 Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ – Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Tây Nam Bộ (Cà Mau) Cà Mau NCKH NCKH 281,96 303,90 284,15
B KHU ĐẶC DỤNG MỞ MỚI 43.683,20 76.100,92
I VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 4.116,74 3.810,43
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 1.665,50 1.665,50
1 Khu BT loài – sinh cảnh Cao Tả Tủng Tuyên Quang BTL-SC 1.665,50 1.665,5
d Khu Bảo vệ cảnh quan 1.249,10 1.249,10
2 Khu BVCQ đền Lê Thánh Tông Sơn La BVCQ 15,80 15,80
3 Khu BVCQ rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp Sơn La BVCQ 268,70 268,70
4 Khu BVCQ núi Hàm Rồng Lào Cai BVCQ 124,00 124,00
5 Khu BVCQ xã Cốc Ly Lào Cai BVCQ 264,00 264,00
6 Khu BVCQ xã Tả Van Chư Lào Cai BVCQ 548,00 548,00
7 Khu BVCQ xã Nậm Chảy Lào Cai BVCQ 28,60 28,60
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 1.202,14 895,83
8 Viện KHLNVN-Viện NC LS Ngoài gỗ Lào Cai NCKH 105,24 105,24
9 Viện KHLNVN- Viện Nghiên cứu Sinh thái, Bảo vệ rừng và Môi trường Phú Thọ NCKH 306,31
10 Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc Lạng Sơn, Bắc Ninh NCKH 482,00 482,00
Lạng Sơn 440,29
Bắc Ninh 41,71
11 Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông lâm Phú Thọ Phú Thọ NCKH 308,59 308,59
II VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 21.109,83 21.609,83
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 20.116,96 20.016,96
12 Khu BTL-SC Quảng Nam Châu Quảng Ninh BTL-SC 16.934,96 16.834,96
13 Khu BTL-SC Voọc mông trắng Kim Bảng Ninh Bình BTL-SC 3.182,00 3.182,00
d Khu Bảo vệ cảnh quan 74,71 674,71
14 Khu BVCQ Thác Khe Vằn tại xã Hoành Mô, Bình Liêu Quảng Ninh BVCQ 74,71 74,71
15 Khu BVCQ núi Nham Biền Bắc Ninh BVCQ – 600,00
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 918,16 918,16
16 Khu rừng đặc dụng phục vụ nghiên cứu khoa học Kiểm lâm vùng I Quảng Ninh NCKH 64,40 64,40
17 Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc Quảng Ninh NCKH 853,76 853,76
III VÙNG BẮC TRUNG BỘ 29.536,00
b Khu dự trữ thiên nhiên 28.892,00
18 Khu DTTN Khe Nét Quảng Trị DTTN 28.892,00
d Khu Bảo vệ cảnh quan 644,00
19 Khu BVCQ phía Tây Nam kinh thành Huế Huế BVCQ 644,00
IV VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN 21.719,94 20.409,16
b Khu dự trữ thiên nhiên 17.976,60 16.666,08
20 Khu DTTN Tây Ba Tơ Quảng Ngãi DTTN 17.976,60 16.666,08
c Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 2.325,26 2.325,00
21 Khu BTL-SC Cà Đam Quảng Ngãi BTL-SC 2.325,26 2.325,00
d Khu Bảo vệ cảnh quan 588,00 588,00
22 15 khu BVCQ cảnh quan, danh lam thắng cảnh tỉnh Đắk Lắk Đắk Lắk BVCQ 588,00 588,00
đ Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 830,08 830,08
23 Trường Cao đẳng Cơ điện – Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ Gia Lai NCKH 262,83 262,83
24 Khu rừng thực nghiệm Trường ĐH Lâm nghiệp Gia Lai NCKH 518,48 518,48
25 Phân hiệu Trường Cao đẳng Cơ giới và Thủy lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh Quảng Ngãi NCKH 48,77 48,77
V VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 726,97 735,50
d Khu Bảo vệ cảnh quan 726,97 735,50
26 Khu di tích lịch sử rừng Kiến An Hồ Chí Minh BVCQ 209,58 209,58
27 Khu DTLSVH Bộ chỉ huy Miền Tà Thiết Đồng Nai BVCQ 517,39 525,92

Phụ lục III

QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030 THEO VÙNG

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 ha

TT Loại đất, loại rừng Toàn quốc Vùng trung du và miền núi phía Bắc Vùng đồng bằng sông Hồng Vùng Bắc Trung Bộ Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Vùng Đông Nam Bộ Vùng đồng bằng sông Cửu Long
1 2 3 4 5 6 7 8 9
I Tổng diện tích đất lâm nghiệp 15.550,53 5.763,49 610,41 3.284,57 5.150,89 479,34 261,83
a. Diện tích có rừng 14.074,89 5.110,54 553,61 3.079,22 4.658,84 470,83 201,85
– Rừng tự nhiên 9.965,20 3.627,52 200,45 2.197,17 3.614,14 256,02 69,90
– Rừng trồng 4.109,69 1.483,01 353,16 882,06 1.044,70 214,81 131,95
b. Diện tích chưa có rừng 1.475,64 652,95 56,80 205,35 492,05 8,51 59,99
1. Diện tích đất rừng đặc dụng 2.484,78 561,16 105,23 662,82 890,95 195,86 68,76
a. Diện tích có rừng 2.373,12 523,44 98,27 642,52 852,53 192,02 64,35
– Rừng tự nhiên 2.270,09 491,09 87,72 629,23 835,30 178,05 48,70
– Rừng trồng 103,03 32,35 10,55 13,29 17,23 13,97 15,64
b. Diện tích chưa có rừng 111,66 37,72 6,97 20,30 38,41 3,85 4,41
2. Diện tích đất rừng phòng hộ 5.084,57 2.138,93 157,27 921,34 1.636,97 141,60 88,46
a. Diện tích có rừng 4.648,59 1.945,42 142,64 846,90 1.504,70 138,56 70,37
– Rừng tự nhiên 3.982,54 1.744,46 84,93 730,85 1.343,86 57,28 21,16
– Rừng trồng 666,06 200,96 57,71 116,05 160,84 81,28 49,21
b. Diện tích chưa có rừng 435,97 193,50 14,63 74,43 132,27 3,04 18,09
3. Diện tích đất rừng sản xuất 7.981,18 3.063,40 347,90 1.700,41 2.622,97 141,87 104,62
a. Diện tích có rừng 7.053,18 2.641,67 312,70 1.589,80 2.301,62 140,26 67,13
– Rừng tự nhiên 3.712,58 1.391,98 27,80 837,08 1.434,98 20,69 0,04
– Rừng trồng 3.340,60 1.249,70 284,90 752,72 866,63 119,57 67,09
b. Diện tích chưa có rừng 928,01 421,73 35,20 110,61 321,36 1,62 37,49
II Tỷ lệ che phủ rừng (%) 42,33 55,00 22,23 57,19 48,45 17,06 5,88

Phụ lục IV

QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030 THEO TỈNH

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 ha

TT Tỉnh Tổng cộng Đất rừng đặc dụng Đất rừng phòng hộ Đất rừng sản xuất
Cộng Rừng tự nhiên Rừng trồng Chưa có rừng Cộng Rừng tự nhiên Rừng trồng Chưa có rừng Cộng Rừng tự nhiên Rừng trồng Chưa có rừng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
  Toàn quốc 15.550,53 2.484,78 2.270,09 103,03 111,66 5.084,57 3.982,54 666,06 435,97 7.981,18 3.712,58 3.340,60 928,01
I Vùng Trung du và miền núi phía Bắc 5.763,49 561,16 491,09 32,35 37,72 2.138,93 1.744,46 200,96 193,50 3.063,40 1.391,98 1.249,70 421,73
1 Điện Biên 525,73 50,87 40,08 1,51 9,27 310,20 256,65 6,74 46,81 164,67 135,00 6,14 23,53
2 Lai Châu 595,09 41,28 40,86 0,02 0,40 280,45 237,47 3,76 39,22 273,37 181,31 26,37 65,69
3 Sơn La 694,96 88,81 74,63 4,64 9,54 333,32 295,50 9,56 28,26 272,83 203,14 21,43 48,26
4 Cao Bằng 509,06 21,00 17,97 1,04 2,00 268,30 198,86 7,36 62,08 219,76 136,81 22,86 60,09
5 Tuyên Quang 945,02 98,03 93,65 4,22 0,16 335,27 284,52 40,78 9,97 511,72 250,08 222,76 38,87
6 Lào Cai 892,20 116,77 96,75 7,03 13,00 280,52 229,31 49,92 1,29 494,91 141,60 285,38 67,93
7 Thái Nguyên 560,11 64,52 59,03 2,63 2,85 114,48 86,06 23,10 5,31 381,11 140,85 180,00 60,26
8 Lạng Sơn 593,42 12,15 11,35 0,69 0,10 87,50 55,28 32,23 – 493,77 173,26 296,90 23,61
9 Phú Thọ 447,91 67,74 56,76 10,57 0,40 128,89 100,81 27,52 0,56 251,28 29,93 187,88 33,47
II Vùng đồng bằng sông Hồng 610,41 105,23 87,72 10,55 6,97 157,27 84,93 57,71 14,63 347,90 27,80 284,90 35,20
10 Hà Nội 19,79 10,28 5,97 4,08 0,23 3,95 0,11 3,85 (0,00) 5,56 1,49 3,06 1,01
11 Bắc Ninh 139,38 15,61 14,08 1,28 0,25 23,64 17,17 4,76 1,70 100,13 11,81 87,12 1,21
12 Quảng Ninh 386,08 47,39 40,70 1,51 5,19 102,00 54,80 37,70 9,50 236,69 14,50 189,83 32,35
13 Hải Phòng 25,95 9,54 7,42 1,53 0,59 14,09 5,43 5,50 3,17 2,32 0,00 2,01 0,32
14 Hưng Yên 3,55 0,99 – 0,71 0,27 2,56 – 2,36 0,21 – – – –
15 Ninh Bình 35,66 21,44 19,55 1,44 0,45 11,03 7,42 3,55 0,06 3,19 0,00 2,88 0,31
III Vùng Bắc Trung Bộ 3.284,57 662,82 629,23 13,29 20,30 921,34 730,85 116,05 74,43 1.700,41 837,08 752,72 110,61
16 Thanh Hóa 631,41 81,75 78,54 1,73 1,48 159,07 133,75 24,41 0,92 390,60 177,62 212,98 0,00
17 Nghệ An 1.136,72 171,52 165,32 3,16 3,03 371,76 280,37 29,96 61,44 593,44 341,86 201,54 50,04
18 Hà Tĩnh 331,87 74,38 73,55 0,55 0,27 112,96 85,58 26,17 1,21 144,53 58,74 82,77 3,02
19 Quảng Trị 876,78 233,37 216,51 5,63 11,23 194,04 167,58 23,76 2,70 449,37 212,26 184,49 52,62
20 TP Huế 307,79 101,81 95,31 2,22 4,29 83,51 63,58 11,76 8,17 122,47 46,62 70,94 4,92
IV Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 5.150,89 890,95 835,30 17,23 38,41 1.636,97 1.343,86 160,84 132,27 2.622,97 1.434,98 866,63 321,36
21 Đà Nẵng 773,74 178,14 172,12 2,06 3,96 311,09 263,76 25,09 22,24 284,51 64,15 159,79 60,57
22 Quảng Ngãi 904,65 115,32 108,33 0,71 6,28 263,93 210,10 39,07 14,76 525,40 319,13 194,43 11,84
23 Khánh Hòa 451,92 61,01 53,69 3,70 3,61 238,96 205,49 14,64 18,83 151,96 64,50 38,37 49,09
24 Gia Lai 1.078,22 138,42 127,44 2,29 8,69 301,87 216,57 40,54 44,76 637,92 342,73 166,77 128,42
25 Đắk Lắk 796,13 240,68 227,01 3,72 9,95 176,09 143,87 18,18 14,04 379,36 174,47 185,64 19,25
26 Lâm Đồng 1.146,24 157,39 146,71 4,76 5,92 345,02 304,07 23,31 17,64 643,83 470,00 121,64 52,18
V Vùng Đông Nam Bộ 479,34 195,86 178,05 13,97 3,85 141,60 57,28 81,28 3,04 141,87 20,69 119,57 1,62
27 Hồ Chí Minh 71,19 16,52 13,54 2,55 0,44 44,37 20,31 23,88 0,18 10,29 0,38 9,87 0,05
28 Tây Ninh 90,37 33,95 26,34 6,38 1,23 31,67 17,81 13,02 0,84 24,75 3,40 21,09 0,26
29 Đồng Nai 317,78 145,39 138,18 5,04 2,17 65,56 19,17 44,38 2,02 106,83 16,91 88,61 1,31
VI Vùng đồng bằng sông Cửu Long 261,83 68,76 48,70 15,64 4,41 88,46 21,16 49,21 18,09 104,62 0,04 67,09 37,49
30 Vĩnh Long 17,92 – – – – 13,05 2,64 5,07 5,35 4,87 – 2,20 2,67
31 Đồng Tháp 12,16 7,31 – 2,92 4,40 2,05 – 2,05 – 2,80 – 2,69 0,11
32 An Giang 80,43 40,69 37,96 2,73 – 32,54 14,63 17,50 0,41 7,21 0,04 6,84 0,33
33 Cần Thơ 8,70 1,76 – 1,76 0,00 4,77 1,72 3,04 – 2,17 – 2,17 –
34 Cà Mau 142,63 18,99 10,74 8,24 0,01 36,05 2,17 21,56 12,33 87,58 – 53,19 34,39

Phụ lục V

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026

của Thủ tướng Chính phủ)

TT Cơ sở dữ liệu, sơ đồ, bản đồ Tỷ lệ
1 Cơ sở dữ liệu quy hoạch lâm nghiệp
2 Sơ đồ số, Sơ đồ in  
– Sơ đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp 1/1.000.000
– Sơ đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp 1/1.000.000
– Sơ đồ định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp 1/1.000.000
3 Sơ đồ số phạm vi từng tỉnh  
– Sơ đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp 1/100.000
– Sơ đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp 1/100.000

Thông tin văn bản được tự động cập nhật từ Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ). Khi sử dụng làm căn cứ pháp lý, vui lòng đối chiếu bản gốc đăng Công báo.