Dịch vụ liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật tại TP.HCM · Dự thảo luật đáng chú ý · Tiện ích pháp lý
Toàn văn Quyết định 2005/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 2005/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện
hệ thống vị trí việc làm gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Kết luận số 107-KL/TW ngày 17 tháng 10 năm 2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ như sau:
1. Ban Chỉ đạo gồm:
a) Trưởng ban: Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà.
b) Phó Trưởng ban: Bộ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Tiến Hải.
c) Các Ủy viên Ban Chỉ đạo:
– Thứ trưởng Bộ Công an Lê Quốc Hùng;
– Thứ trưởng thường trực Bộ Ngoại giao Nguyễn Minh Vũ;
– Thứ trưởng Bộ Y tế Vũ Mạnh Hà;
– Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam Lê Văn Hướng;
– Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Thanh Tịnh;
– Thứ trưởng Bộ Tài chính Tạ Anh Tuấn;
– Thứ trưởng Bộ Công Thương Phan Thị Thắng;
– Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Nguyễn Hoàng Hiệp;
– Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Xuân Sang;
– Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tạ Quang Đông;
– Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Trần Trung Tính;
– Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thị Quyên Thanh;
– Thứ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Nguyễn Hải Trung;
– Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đoàn Thái Sơn;
– Phó Tổng Thanh tra Chính phủ Phạm Thành Ngại;
– Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đỗ Ngọc Huỳnh;
– Thứ trưởng Bộ Nội vụ Trương Hải Long.
Điều 2. Ban Chỉ đạo có Tổ giúp việc gồm đại diện lãnh đạo và chuyên viên một số đơn vị chức năng của các bộ, cơ quan sau đây:
a) Ban Tổ chức Trung ương (Vụ Tổ chức – Điều lệ);
b) Bộ Quốc phòng;
c) Bộ Công an (Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06), Trung tâm dữ liệu quốc gia (C12));
d) Bộ Nội vụ (Vụ Công chức – Viên chức, Vụ Tổ chức – Biên chế, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Vụ Tổ chức cán bộ);
đ) Văn phòng Chính phủ (Vụ Tổ chức công vụ; Vụ Tổ chức cán bộ);
e) Bộ Tư pháp (Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Pháp luật hình sự – hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính; Cục Kiểm soát thủ tục hành chính);
g) Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Chuyển đổi số quốc gia);
h) Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp);
i) Các Bộ: Bộ Ngoại giao; Bộ Công Thương; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế; Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra Chính phủ (Vụ Tổ chức cán bộ).
Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng ban thường trực quyết định danh sách cụ thể và phân công nhiệm vụ thành viên Tổ giúp việc trên cơ sở đề nghị của các cơ quan.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
Giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc việc hoàn thiện các quy định, danh mục, bản mô tả công việc, khung năng lực, phương pháp, tiêu chuẩn và định mức theo thẩm quyền; hướng dẫn xác định nhu cầu nhân lực, bảo đảm đồng bộ giữa vị trí việc làm, cơ cấu đội ngũ cán bộ, quản lý biên chế và chính sách tiền lương.
Điều 4. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng ban và trách nhiệm của các thành viên quản lý về ngành, lĩnh vực. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo; thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ được phân công.
2. Trưởng Ban Chỉ đạo có quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; Phó Trưởng ban và các Ủy viên Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của bộ, ngành nơi công tác khi ký các văn bản của Ban Chỉ đạo.
3. Bộ Nội vụ là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo, bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; tổng hợp, báo cáo các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao.
4. Các cơ quan có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo sử dụng bộ máy hiện có của mình để thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
1. Kinh phí hoạt động hằng năm của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Nội vụ và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi, mức chi, việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Ban Chỉ đạo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng ban, các Ủy viên Ban Chỉ đạo, thành viên Tổ giúp việc, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| THỦ TƯỚNG Lê Minh Hưng |
Thông tin văn bản được tự động cập nhật từ Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ). Khi sử dụng làm căn cứ pháp lý, vui lòng đối chiếu bản gốc đăng Công báo.
