Dịch vụ liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật tại TP.HCM · Dự thảo luật đáng chú ý · Tiện ích pháp lý
Toàn văn Văn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 11:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC
National technical regulation on
safety and environmental protection for trailer and semi-trailer
HÀ NỘI – 2024
| LỜI NÓI ĐẦU QCVN 11:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học – Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024. QCVN 11:2024/BGTVT thay thế QCVN 11:2015/BGTVT. |
| QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA | QCVN 11:2024/BGTVT |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC
National technical regulation on
safety and environmental protection for trailer and semi-trailer
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc mới (sau đây gọi là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Các thuật ngữ về kích thước được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6528:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.2. Các thuật ngữ về khối lượng được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6529:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.
1.3.3. Các thuật ngữ khác:
1.3.3.1. Trục đơn (Single axle): chỉ gồm một trục xe.
1.3.3.2. Cụm trục kép (Tandem axle group): là nhóm trục gồm hai trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m.
1.3.3.3. Cụm trục ba (Tri-axle group): là nhóm trục gồm ba trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục ngoài cùng không quá 3,2 m.
1.3.3.4. Trục dẫn hướng (Steering Axle): là trục có lắp các cơ cấu để điều khiển bánh xe nhằm thay đổi hướng chuyển động của xe và được điều khiển bởi người lái xe.
1.3.3.5. Cụm trục dẫn hướng kép (Twin-steer axle group): là nhóm trục gồm 2 trục dẫn hướng lắp lốp đơn có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m, các trục này được liên động với cùng một cơ cấu lái để điều khiển bánh xe dẫn hướng.
1.3.3.6. Trục nâng hạ (Lift Axle): là trục trên đó có lắp cơ cấu, thiết bị có thể điều chỉnh được tải trọng tác dụng lên trục đó hoặc có thể điều khiển nâng bánh xe lên khỏi mặt đường bởi người lái xe.
1.3.3.7. Trục tự lựa (Self-steering axle): là một trục có bánh xe, có các cơ cấu cơ khí hoặc hệ thống điều khiển để tự điều chỉnh hướng của bánh xe theo hướng chuyển động của xe.
1.3.3.8. Rơ moóc kiểu mô đun (Modular trailers): là rơ moóc có cơ cấu ghép, nối dùng để kết nối với thiết bị kéo hoặc nối ghép các mô đun với nhau, có thể được vận hành theo một trong hai hướng, dưới dạng một mô đun hoặc nhiều mô đun.
1.3.3.9. Rơ moóc, sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động (Recreational trailer/semi trailer): là loại xe được thiết kế có không gian sinh hoạt cơ bản, được trang bị tối thiểu bao gồm: không gian ngủ, khu vực bếp nấu ăn, khu vực vệ sinh, bàn, ghế, tủ chứa đồ khác.
1.3.3.10. Rơ moóc lều trại lưu động (Camping trailers, travel trailers): là rơ moóc có mui cứng hoặc mui mềm có thể gấp lại được khi di chuyển, trên xe được trang bị chỗ ngủ và các trang thiết bị phục vụ cho việc dã ngoại.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Kích thước cho phép lớn nhất:
ROHLLCSWHROHLLCSWH
ROHLLCSWTHROHLLCSWTH
Hình 1a. Cách xác định kích thước rơ moócHình 1a. Cách xác định kích thước rơ moóc
WTHChốt kéoROHLCSLKRWTHChốt kéoROHLCSLKR
Hình 1b. Cách xác định kích thước sơ mi rơ moócHình 1b. Cách xác định kích thước sơ mi rơ moóc
Trong đó: L – Chiều dài toàn bộ; LCS – Chiều dài cơ sở; ROH – Chiều dài đuôi xe tính toán; WT – khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh đơn (hình 1a) hoặc khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh kép (hình 1b).
2.1.1. Chiều dài của xe (L) phải bảo đảm yêu cầu:
2.1.1.1. Đối với rơ moóc: không lớn hơn 12 m (đã bao gồm cơ cấu kéo) (hình 1a).
2.1.1.2. Đối với sơ mi rơ moóc: khoảng cách từ tâm chốt kéo đến mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc và đi qua điểm sau cùng của xe (KR) không lớn hơn 12,3 m (hình 1b).
2.1.1.3. Một số trường hợp cụ thể được quy định như bảng sau:
Bảng 1. Chiều dài lớn nhất của xe
| TT | Loại phương tiện | Chiều dài lớn nhất (m) |
| 1 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất từ 10 tấn trở lên (không bao gồm cơ cấu kéo); Sơ mi rơ moóc tải tự đổ một trục. |
7,0 |
| 2 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng ba (không bao gồm cơ cấu kéo); Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng hai. |
7,8 |
| 3 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn (không bao gồm cơ cấu kéo); Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng ba. |
9,3 |
| 4 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng năm (không bao gồm cơ cấu kéo); Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn. |
10,2 |
| 5 | Sơ mi rơ moóc tải; Sơ mi rơ moóc tải có mui; Sơ mi rơ moóc tải thùng kín; Sơ mi rơ moóc tải bảo ôn. | 12,4 |
2.1.2. Chiều rộng (W): không lớn hơn 2,5 m.
2.1.3. Chiều cao (H): không lớn hơn 4,0 m.
Đối với các loại xe có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không lớn hơn 5,0 tấn thì chiều cao của xe H (trừ xe chuyên dùng có phần nhô do lắp ăng ten, cột thu phát sóng hoặc các thiết bị có kết cấu tương tự nhưng không ảnh hưởng đến tính ổn định của xe) phải đảm bảo yêu cầu sau:
H ≤ 1,75 WT
2.1.4. Chiều dài đuôi xe tính toán (ROH) là khoảng cách giữa mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường tâm của trục hoặc nhóm trục (đường ROH) đến điểm sau cùng của xe và phải thỏa mãn yêu cầu sau (không áp dụng đối với xe chuyên dùng): không lớn hơn 60% chiều dài cơ sở tính toán (LCS).
Trong đó: chiều dài cơ sở tính toán (LCS) là khoảng cách từ đường ROH tới mặt phẳng thẳng đứng đi qua tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo (đối với rơ moóc có một trục hoặc một cụm trục) hoặc tới mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục của cầu thứ nhất (đối với rơ moóc) hoặc đến đường tâm chốt kéo ở vị trí thẳng đứng (đối với sơ mi rơ moóc) (hình 2). Việc xác định đường ROH được xác định theo nguyên tắc sau đây:
2.1.4.1. Đối với trục sau là trục đơn thì đường ROH đi qua tâm trục đó;
2.1.4.2. Đối với trường hợp xe có 2 trục sau hoặc cụm trục kép thì nếu cả 2 trục lắp với số lượng lốp bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa hai trục; nếu một trục lắp gấp đôi số lượng lốp so với trục còn lại thì đường ROH đi qua điểm bằng 2 phần 3 khoảng cách từ tâm trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp nhiều hơn;
2.1.4.3. Đối với trường hợp xe có cụm trục 3 thì đường ROH đi qua điểm giữa của 2 tâm trục phía ngoài cùng;
2.1.4.4. Trường hợp cụm trục sau gồm trục dẫn hướng, trục tự lựa, trục nâng hạ kết hợp với trục khác (trục không dẫn hướng) thì chỉ có các trục không dẫn hướng được xem xét trong việc xác định đường ROH.
Việc xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs), đường ROH trong một số trường hợp cụ thể được nêu trong Bảng 2.
Đường ROHLCSROHChốt kéoĐường ROHLCSROHChốt kéoĐường ROHLCSROHChốt kéoĐường ROHLCSROHChốt kéo
LCSROHChốt kéoTrục phụ (đặt phía trước hoặc sau các trục còn lại) sử dụng hệ thống treo có thể điều chỉnhĐường ROHLCSROHChốt kéoTrục phụ (đặt phía trước hoặc sau các trục còn lại) sử dụng hệ thống treo có thể điều chỉnhĐường ROH
Hình 2. Hình minh họa một số cách xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) và đường ROHHình 2. Hình minh họa một số cách xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) và đường ROH
Bảng 2. Nguyên tắc xác định đường ROH
| STT | Nguyên tắc xác định đường ROH | Mô tả hình vẽ |
| 1 | Trường hợp xe chỉ có 01 trục sau và không phải là trục dẫn hướng thì đường ROH là đường đi qua tâm trục đó. | Đường ROH |
| 2 | Trường hợp xe có cụm trục kép ở phía sau không phải là trục dẫn hướng và mỗi trục lắp có số lượng lốp bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 tâm trục đó. | Đường ROH |
| 3 | Trường hợp xe có cụm trục kép ở phía sau, không phải là trục dẫn hướng và có một trục lắp lốp với số lượng lốp gấp 02 lần so với trục còn lại thì đường ROH đi qua điểm bằng 2 phần 3 khoảng cách từ tâm trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp nhiều hơn. | Đường ROH |
| 4 | Trường hợp xe có cụm trục ba ở phía sau, không phải là trục dẫn hướng và tất cả các trục đều lắp lốp có số lượng bằng nhau thì đường ROH đi qua tâm trục ở giữa. | Đường ROH |
| 5 | Trường hợp xe có một trục dẫn hướng hoặc tự lựa đặt ở phía sau, cùng với một trục không phải là trục dẫn hướng thì đường ROH đi qua tâm của trục không phải là trục dẫn hướng. | Đường ROH Trục dẫn hướng Trục không dẫn hướng Hoặc tự lựa |
| 6 | Trường hợp xe có một hoặc 2 trục dẫn hướng hoặc tự lựa ở phía sau, cùng với 2 trục không phải là trục dẫn hướng thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 tâm trục không phải là trục dẫn hướng. | Đường ROH Trục không dẫn hướng Trục dẫn hướng Hoặc tự lựa |
| 7 | Trường hợp xe có một hoặc 2 trục có thể nâng lên hạ xuống (trục nâng hạ) ở phía sau, cùng với một hoặc nhiều trục không phải là trục có thể nâng hạ thì đường ROH đi qua điểm giữa của tâm các trục không phải là trục nâng hạ. | Đường ROH Đường ROHTrục có thể nâng hạTrục có thể nâng hạ Đường ROH Đường ROH Trục có thể nâng hạ Trục có thể nâng hạ Trục không dẫn hướng |
|
8 |
Trường hợp xe có 4 trục và đều lắp lốp có số lượng bằng nhau | |
| Nếu không có trục dẫn hướng: | Đường ROH | |
| Có lắp trục dẫn hướng: | Đường ROH Trục dẫn hướngTrục dẫn hướngTrục dẫn hướngTrục dẫn hướng Trục dẫn hướng Trục dẫn hướng Trục dẫn hướng Trục dẫn hướng Đường ROH Trục dẫn hướngTrục dẫn hướng Trục dẫn hướng Trục dẫn hướng |
2.2. Tải trọng trục cho phép lớn nhất và khối lượng cho phép lớn nhất
2.2.1. Tải trọng trục cho phép lớn nhất trên trục:
2.2.1.1. Trục đơn: 10 tấn.
2.2.1.2. Trục kép: phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục d:
d < 1,0 m: 11 tấn;
1,0 ≤ d < 1,3 m: 16 tấn;
d ≥ 1,3 m: 18 tấn.
2.2.1.3. Cụm 3 trục trở lên: phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục liền kề nhỏ nhất d:
d ≤ 1,3 m: 21 tấn;
d > 1,3 m: 24 tấn.
2.2.2. Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo (kingpin) của sơ mi rơ moóc tải, kể cả sơ mi rơ moóc tải chở công-ten-nơ (trừ loại sơ mi rơ moóc tải chở công-ten-nơ có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10m) phải bảo đảm không nhỏ hơn 35% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục từ ba trở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục bằng hai.
2.3. Khả năng quay vòng
Quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này (Không áp dụng đối với xe có kích thước vượt quá giới hạn quy định tại mục 2.1 của Quy chuẩn này).
2.4. Khung xe và sàn
2.4.1. Khung xe và sàn phải đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường.
2.4.2. Xe chở công-ten-nơ phải lắp đặt các chốt hãm để giữ công-ten-nơ với sàn xe. Số lượng và vị trí của các chốt hãm phải phù hợp với loại công-ten-nơ chuyên chở theo quy định tại QCVN 38:2015/BGTVT.
2.4.3. Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 3,5 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên và phía sau xe đáp ứng các điều kiện sau:
2.4.3.1. Đối với rào chắn bảo vệ hai bên:
Không có bộ phận nào của rào chắn làm tăng chiều rộng toàn bộ của xe. Trên phần chính của rào chắn, mặt ngoài của rào chắn không được nằm vào bên trong quá 150 mm so với thành bên của xe. Trong khoảng 250 mm của đuôi rào chắn, mặt ngoài của rào chắn không được nằm vào bên trong quá 30 mm so với mép ngoài của lốp sau (không tính phần biến dạng của lốp do tiếp xúc với mặt đường) (hình 3);
Điểm đầu của rào chắn đến chân chống của sơ mi rơ moóc không được lớn hơn 250 mm;
Điểm đầu của rào chắn đến các bánh xe trước của rơ moóc không lớn hơn 500 mm;
Điểm cuối của rào chắn đến các bánh xe sau không được lớn hơn 300 mm.
Phần chính rào chắnPhần đuôi rào chắn250≤300≤30Thành bên xePhạm vi lắp rào≤150Mép ngoài bánh xe sauĐường tâm dọc xePhần chính rào chắnPhần đuôi rào chắn250≤300≤30Thành bên xePhạm vi lắp rào≤150Mép ngoài bánh xe sauĐường tâm dọc xe
Hình 3. Vị trí lắp đặt rào chắn bên
2.4.3.2. Đối với rào chắn phía sau xe:
Không có bộ phận nào của rào chắn làm tăng chiều dài toàn bộ hoặc chiều rộng toàn bộ của xe;
Khoảng cách giữa hai điểm đầu của rào chắn đến mặt phẳng chứa hai thành bên không được lớn hơn 100 mm; khoảng cách từ mặt ngoài của rào chắn đến mặt phẳng chứa thành sau của xe không được lớn hơn 400 mm (hình 4).
Rào chắn phía sau≤100 mm≤100 mmThành bên – Mặt phẳng thẳng đứng song song với đường trung tuyến dọc và đi qua điểm ngoài cùng của xeThành bên≤550 Mặt đường≤400Mặt đườngThành sau – Mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với đường trung tuyến dọc và đi qua điểm sau cùng của xeRào chắn phía sauRào chắn phía sau≤100 mm≤100 mmThành bên – Mặt phẳng thẳng đứng song song với đường trung tuyến dọc và đi qua điểm ngoài cùng của xeThành bên≤550 Mặt đường≤400Mặt đườngThành sau – Mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với đường trung tuyến dọc và đi qua điểm sau cùng của xeRào chắn phía sau
Hình 4. Vị trí lắp đặt rào chắn sau
2.4.3.3. Cạnh phía trên của rào chắn không được thấp hơn 700 mm so với mặt đường. Cạnh phía dưới của rào chắn tới mặt đường không được lớn hơn 550 mm.
2.4.3.4. Không yêu cầu lắp rào chắn trong trường hợp khoảng hở giữa thân xe và mặt đường tại vị trí lắp rào nhỏ hơn 700 mm. Trên rào chắn cho phép bố trí các khoảng hở để cơ cấu chuyên dùng và thiết bị chuyên dùng hoạt động (nếu có).
2.4.3.5. Nếu rào chắn có nhiều hơn một thanh ngang thì khoảng cách giữa 2 thanh liền kề của rào chắn không lớn hơn 300 mm và phần đầu của rào chắn phải có thanh đứng hoặc kết cấu tương đương nối các đầu thanh với nhau. Nếu rào chắn chỉ làm bằng một thanh thì chiều cao tiết diện của thanh không được nhỏ hơn 120 mm.
2.4.3.6. Bề mặt ngoài của rào chắn nhẵn mịn, không có góc, cạnh sắc nhọn.
2.4.3.7. Các bộ phận được gắn cố định vào xe ví dụ như hộp ắc quy, bình khí và hộp dụng cụ với điều kiện là chúng đáp ứng các yêu cầu về kích thước nêu trên thì được coi là một phần của rào chắn, khoảng hở giữa các bộ phận này với rào chắn không được lớn hơn 150 mm.
2.4.3.8. Đối với các xe có kích thước hoặc khối lượng vượt quá giới hạn quy định tại mục 2.1 hoặc mục 2.2 và có khả năng kéo dài thì không cần lắp rào chắn hai bên cho phần được kéo dài.
2.5. Khoang chở hàng
2.5.1. Khoang chở hàng phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hóa được chuyên chở, không được có các kết cấu để lắp được các chi tiết, cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng thể tích chứa hàng.
2.5.2. Đối với xe có các bộ phận khoá hãm thành thùng hàng cao hơn 1950 mm so với mặt đỗ xe thì xe phải có các cơ cấu thích hợp đảm bảo mở và khoá hãm thành thùng hàng dễ dàng. Đối với sơ mi rơ moóc tải tự đổ, thành thùng phía sau không được mở cánh hai bên.
2.5.3. Thể tích chứa hàng của thùng xe xi téc:
2.5.3.1. Thể tích chứa hàng của thùng xe xi téc Vt (không tính đến thể tích của các cửa nạp hàng) được xác định theo các kích thước hình học bên trong của xi téc và không lớn hơn thể tích được xác định bằng khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép lớn nhất chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa chuyên chở nêu trong các tài liệu chuyên ngành hoặc theo trị số công bố của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp hàng hóa chuyên chở có khối lượng riêng biến thiên trong dải trị số thì khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị trung bình của dải biến thiên.
2.5.3.2. Đối với xi téc chứa các loại khí hóa lỏng có khả năng dãn nở trong quá trình vận chuyển hoặc được nạp vào xi téc theo các điều kiện về áp suất và nhiệt độ nhất định thì thể tích chứa hàng Vt được xác định theo công bố của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 0,9Vhh (trong đó Vhh là thể tích xi téc được xác định theo các kích thước hình học bên trong của xi téc).
2.5.3.3. Trường hợp không có tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật hoặc giữa trị số thể tích chứa hàng theo kết quả kiểm tra sai khác trên 10% so với tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của xe thì thể tích chứa hàng của xi téc được xác định bằng phương pháp đo kiểm thực tế
2.5.4. Kích thước thùng hàng:
Bảng 3. Kích thước thùng hàng
| STT | Loại phương tiện | Hc (m) | Ht (m) | γv (tấn/m3) |
| 1 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên; Sơ mi rơ moóc tải tự đổ một trục. | — | — | ≥ 1,2 |
| 2 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng ba; Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng hai. | — | — | |
| 3 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn; Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng ba. | — | — | |
| 4 | Rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng năm; Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn. | — | — | ≥ 1,5 |
| 5 | Rơ moóc tải. | ≤ 0,3 WT | — | — |
| 6 | Sơ mi rơ moóc tải. | ≤ 0,45 | — | — |
| 7 | Rơ moóc tải có mui; Rơ moóc tải thùng kín; Rơ moóc tải bảo ôn; Rơ moóc tải đông lạnh; Sơ mi rơ moóc tải có mui; Sơ mi rơ moóc tải thùng kín; Sơ mi rơ moóc tải bảo ôn; Sơ mi rơ moóc tải đông lạnh; và các rơ moóc, sơ mi rơ moóc chở hàng loại khác có thùng hàng dạng thùng kín hoặc mui phủ. |
— | ≤ 1,15 WT trừ các loại xe có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không lớn hơn 5,0 tấn |
— |
| Trong đó: WT: khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường; Hc: chiều cao phần có tấm bọc thành bên thùng hàng; Ht: chiều cao lòng thùng hàng; γv: khối lượng riêng biểu kiến. |
Hình 5. Kích thước thùng hàng |
2.5.5. Đối với các xe chở hàng chuyên dùng, ngoài các yêu cầu trong quy chuẩn này, khoang chở hàng phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tương ứng khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
2.6. Khoang chở khách
Khoang chở khách, ghế khách, dây đai an toàn, khoang chở hành lý, cửa lên xuống, lối thoát hiểm khẩn cấp, kính an toàn trên xe và các trang thiết bị khác trên xe phải phù hợp yêu cầu của QCVN 09:2024/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô“.
2.7. Chân chống
2.7.1. Sơ mi rơ moóc phải được trang bị chân chống để đỡ phần trước của xe ở trạng thái tách rời khỏi xe ô tô đầu kéo. Chân chống phải chịu được tải trọng tác dụng lên nó khi xe ở trạng thái khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất.
2.7.2. Chân chống phải có cơ cấu điều khiển dẫn động. Cơ cấu điều khiển được bố trí như sau:
2.7.2.1. Ở hai bên của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động độc lập;
2.7.2.2. Ở bên phải theo chiều tiến của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động đồng thời (hoặc loại sơ mi rơ moóc có một chân chống);
2.7.3. Không yêu cầu trang bị chân chống đối với sơ mi rơ moóc sàn thấp (chiều cao mặt sàn chính không lớn hơn 1.000 mm so với mặt đỗ xe) nếu thiết kế của xe đảm bảo việc ghép nối với ô tô đầu kéo mà không cần sử dụng chân chống.
2.8. Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng
2.8.1. Thiết bị nối, kéo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo đủ bền khi vận hành. Cóc hãm và chốt hãm không được tự mở.
2.8.2. Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu giữ thanh kéo để dễ dàng lắp và tháo rơ moóc với xe kéo. Đầu thanh kéo không được tiếp xúc với mặt đường khi rơ moóc được tháo rời khỏi xe kéo.
2.8.3. Khi tải trọng tĩnh thẳng đứng trên các thanh kéo của rơ moóc một trục lớn hơn 500 N thì phải có cơ cấu nâng hạ thanh kéo.
2.8.4. Rơ moóc có hai cụm trục trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng. Đối với cơ cấu chuyển hướng kiểu mâm xoay, cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quay được cả về hai phía với góc không nhỏ hơn 600.
2.8.5. Chốt kéo của sơ mi rơ moóc phải đáp ứng các yêu cầu sau:
2.8.5.1. Có kích thước và dung sai lắp ghép phù hợp quy định hiện hành. Đối với chốt kéo cỡ 50 theo TCVN 7475:2005 ‘’Phương tiện giao thông đường bộ – Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 – Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn’’, đối với chốt kéo cỡ 90 theo TCVN 7476:2005 ‘’Phương tiện giao thông đường bộ – Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 – Tính lắp lẫn‘’;
2.8.5.2. Chiều cao mặt tỳ lên mâm kéo của chốt kéo: chiều cao mặt tỳ lên mâm kéo của chốt kéo h (hình 6) của Sơ mi rơ moóc không vượt quá 1.400 mm khi ngắt kết nối với đầu kéo;
Hình 6. Chiều cao mặt tỳ lên mâm kéo của chốt kéo
2.8.5.3. Bán kính d từ đường tâm chốt kéo tới điểm xa nhất ở phần phía trước của sơ mi rơ moóc không lớn hơn 2.040 mm (hình 7);
Hình 7. Bán kính khoảng sáng quay đầu phía trước của sơ mi rơ moóc
2.8.5.4. Bán kính r3 (hình 8) từ tâm chốt kéo tới bề mặt cong chuyển bậc của sàn sơ mi rơ moóc không nhỏ hơn 2.300 mm.
Hình 8. Minh họa khoảng cách r3
2.9. Trục xe
2.9.1. Phải có kết cấu chắc chắn và được thiết kế đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường.
2.9.2. Xe có trục nâng hạ (Lift Axle):
2.9.2.1. Xe có thể được trang bị không quá một trục nâng hạ.
2.9.2.2. Đối với xe có trang bị trục nâng hạ để chịu tải:
2.9.2.2.1. Cơ cấu nâng hạ và hệ thống điều khiển nâng hạ trục phải được thiết kế, lắp đặt đảm bảo trục nâng hạ tự động hạ xuống khi trục hoặc cụm trục liền kề với trục nâng hạ đạt đến tải trọng trục cho phép lớn nhất và đảm bảo tất cả các trục (bao gồm cả trục nâng hạ) không bị vượt quá tải trọng trục lớn nhất cho phép trong mọi trường hợp;
2.9.2.2.2. Đối với xe thuộc đối tượng khi tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền thì cơ cấu nâng hạ và hệ thống điều khiển nâng hạ trục phải được thiết kế, lắp đặt đảm bảo trục nâng hạ tự động hạ xuống khi trục hoặc cụm trục liền kề với trục nâng hạ đạt đến tải trọng trục lớn nhất theo thiết kế và đảm bảo tất cả các trục (bao gồm cả trục nâng hạ) không bị vượt quá tải trọng trục theo thiết kế trong mọi trường hợp;
2.9.2.2.3. Đối với các xe thiết kế không có khối lượng hàng chuyên chở thì trục nâng hạ phải tự động hạ xuống khi xe di chuyển (trừ trường hợp lùi xe);
2.9.2.2.4. Cơ cấu nâng hạ và hệ thống điều khiển nâng hạ phải được thiết kế và lắp đặt để người sử dụng không thể can thiệp hoặc sử dụng sai mục đích;
2.9.2.2.5. Khối lượng phân bố lên các trục của xe được xác định bằng phương pháp tính toán hoặc cân thực tế (Phụ lục B).
2.9.2.3. Đối với xe có trang bị trục nâng hạ không chịu tải: với mục đích chính làm tăng tính cơ động của xe như tăng độ bám khi xe di chuyển trên mặt đường trơn trượt, phân lại tải khi di chuyển qua cầu, đường yếu và phải hạn chế tải trọng trên trục thì khối lượng toàn bộ của xe được xác định với trục hoặc cụm trục cố định (không bao gồm trục nâng hạ).
2.10. Bánh xe
2.10.1. Phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách.
2.10.2. Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡ lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp) phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật, thiết kế của xe.
Lốp sử dụng cho xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN 34:2024/BGTVT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô" hoặc UNECE No.30 (Uniform provisions concerning the approval of pneumatic tyres for Motor vehicle and their trailer) hoặc UNECE No.54 (Uniform provisions concerning the approval of pneumatic tyres for commercial vehicles and their trailers) phiên bản tương đương với QCVN 34:2024/BGTVT hoặc mới hơn.
2.10.3. Xe phải có bộ phận che chắn bánh xe hoặc cụm bánh xe ở phía trên và phía sau nếu các bộ phận của xe không đảm bảo chức năng này (trừ các loại rơ moóc và sơ mi rơ moóc chuyên dùng). Bộ phận che chắn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
2.10.3.1. Bảo đảm đất, đá và các vật khác dưới mặt đường không văng trực tiếp lên thùng xe trong quá trình hoạt động;
2.10.3.2. Góc tạo bởi mặt đỗ xe và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp bánh sau của xe và đi qua điểm thấp nhất của bộ phận che chắn không lớn hơn 150;
2.10.3.3. Chiều rộng không được nhỏ hơn chiều rộng của các bánh xe;
2.10.4. Đối với các xe có bánh xe dự phòng thì cơ cấu nâng hạ không được bố trí ở bên trái theo chiều tiến của xe.
2.11. Hệ thống phanh
2.11.1. Xe có khối lượng toàn bộ lớn hơn 0,75 tấn phải được trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ.
2.11.2. Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau.
2.11.3. Hệ thống phanh chính phải tác động lên tất cả các bánh xe (không áp dụng đối với rơ moóc kiểu mô đun).
2.11.4. Đối với các xe có hệ thống phanh đỗ thì cơ cấu điều khiển hệ thống phanh đỗ phải được bố trí bên phải theo chiều tiến của xe hoặc phía sau xe và đảm bảo thao tác dễ dàng.
2.11.5. Khi sử dụng hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được tính năng phanh mà không cần có lực tác động liên tục của người lái.
2.11.6. Liên kết điều khiển phanh giữa xe và xe kéo:
2.11.6.1. Đối với phanh thủy lực trợ lực khí nén: phải có một đường dẫn khí nén chung;
2.11.6.2. Đối với phanh khí nén: phải có một đường cung cấp khí nén cho hệ thống và một đường khí nén điều khiển;
2.11.6.3. Trong trường hợp hệ thống phanh của xe có thêm các bộ phận phụ trợ khác như ABS thì phải có thêm một đường điện điều khiển các bộ phận phụ trợ.
2.11.7. Bình chứa khí nén của xe có hệ thống phanh khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
2.11.7.1. Các van phải hoạt động bình thường;
2.11.7.2. Khi xe được nối với xe kéo, sau tám lần tác động toàn bộ hành trình bàn đạp phanh của hệ thống phanh chính của xe kéo (không tác động vào hệ thống phanh tự động hoặc phanh đỗ) trong điều kiện thử nghiệm dưới đây, áp suất khí nén trong bình không được giảm tới mức nhỏ hơn một nửa áp suất ở lần tác động phanh đầu tiên;
2.11.7.3. Điều kiện thử nghiệm:
Áp suất trong bình chứa khí nén ở thời điểm tác động phanh lần đầu tiên phải là 850 kPa;
Không bổ sung thêm khí nén cho bình chứa trong quá trình thử;
Áp suất trong đường điều khiển phải là 750 kPa khi tác động lên bàn đạp phanh.
2.11.8. Trong điều kiện không cấp nguồn năng lượng cho hệ thống phanh của xe thì hệ thống phanh phải tự động hoạt động.
2.11.9. Dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống không được rò rỉ. Các ống dẫn phải được kẹp chặt với khung xe và không được rạn nứt.
2.11.10. Hiệu quả phanh chính
2.11.10.1. Khi thử trên băng thử:
Chế độ thử: xe được nối với xe kéo hoặc thiết bị kéo chuyên dụng, xe ở trạng thái không tải;
Yêu cầu: Tổng lực phanh chính không nhỏ hơn 50% tổng trọng lượng phân bố lên các trục của xe;
Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) không được lớn hơn 25% khi được xác định theo công thức:
KSL = (PFlớn – PFnhỏ).100%/PFlớn;
Trong đó: KSL: sai lệch lực phanh trên một trục (%);
PFlớn: lực phanh lớn;
PFnhỏ: lực phanh nhỏ.
2.11.10.2. Khi thử trên đường thử:
Chế độ thử: xe được nối với xe kéo, ở trạng thái không tải;
Đường thử: bằng phẳng, khô, sạch; mặt đường bê tông nhựa hoặc mặt đường bê tông xi măng hoặc mặt đường loại khác có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6;
Yêu cầu: hiệu quả phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh lớn nhất và xe không được lệch ra ngoài hành lang phanh được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 – Hiệu quả phanh chính khi thử không tải
| Vận tốc thiết kế lớn nhất Vmax (km/h) | Vận tốc ban đầu khi phanh (km/h) (1) | Quãng đường phanh Sp (m) | Gia tốc phanh lớn nhất JPmax (m/s²) | Hành lang phanh (m) (2) |
| ≥ 30 | 30 | ≤ 9 | ≥ 5,4 | 3 |
| < 30 | Vmax | ≤ 9 | ≥ 5,4 | 3 |
| (1) Sai số cho phép khi thử: từ 0 đến +2 km/h (2) Không áp dụng đối với xe có kích thước lớn hơn giới hạn quy định tại mục 2.1 của Quy chuẩn này |
2.11.11. Hiệu quả phanh đỗ
2.11.11.1. Khi thử trên băng thử:
Chế độ thử: xe được nối với xe kéo hoặc thiết bị kéo chuyên dụng, xe ở trạng thái không tải;
Yêu cầu: tổng lực phanh đỗ không nhỏ hơn 16% tổng trọng lượng phân bố lên các trục của xe.
2.11.11.2. Khi thử trên dốc thử:
Chế độ thử: xe được nối với xe kéo, ở trạng thái không tải;
Dốc thử: phẳng, khô, sạch; mặt dốc bê tông nhựa hoặc mặt dốc bê tông xi măng hoặc mặt dốc loại khác có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6;
Yêu cầu: giữ được xe ở độ dốc 20% (theo cả hai chiều dốc lên và dốc xuống) khi thử trên dốc.
2.11.11.3. Khi thử trên đường thử (đường bằng):
Chế độ thử: xe được nối với giá đỡ, xe ở trạng thái không tải;
Đường thử: bằng phẳng, khô, sạch; mặt đường bê tông nhựa hoặc mặt đường bê tông xi măng hoặc mặt đường loại khác có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6;
Quy trình thử: kích hoạt hệ thống phanh đỗ của xe thử, dùng xe kéo hoặc thiết bị kéo phù hợp để kéo xe thử. Sơ đồ nối ghép thiết bị với xe thử như hình dưới đây (hình 9);
Yêu cầu: FP lớn hơn 16% tổng trọng lượng phân bố lên các trục của xe.
Xe thửThiết bị đo lực (FP)FKGiá đỡKhe trượt dọcXe thửThiết bị đo lực (FP)FKGiá đỡKhe trượt dọc
Hình 9. Thử phanh đỗ trên đường bằngHình 9. Thử phanh đỗ trên đường bằng
2.12. Hệ thống treo
2.12.1. Chịu được tải trọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ bền, độ êm dịu (đối với trường hợp xe rơ moóc, sơ mi rơ moóc chở khách) cần thiết khi vận hành trên đường.
2.12.2. Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo cân bằng xe. Không được rò rỉ khí nén (đối với hệ thống treo khí nén), dầu thuỷ lực (đối với giảm chấn thuỷ lực).
2.13. Hệ thống điện
2.13.1. Dây điện phải được bọc cách điện. Dây điện phải chịu được nhiệt độ và độ ẩm, phải được bảo vệ và kẹp giữ chắc chắn ở các vị trí trên thân xe tránh được các hư hỏng do bị cắt, mài hay cọ xát.
2.13.2. Các giắc nối, đầu nối và công tắc điện phải được cách điện.
2.13.3. Xe phải có bộ nối để nối với ổ nối của xe kéo và là loại có ít nhất 7 cực. Đối với loại bộ nối 7 cực phải theo Tiêu chuẩn TCVN 7479:2005 ’’Phương tiện giao thông đường bộ – Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo – Bộ nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12V” hoặc TCVN 7480:2005 ’’Phương tiện giao thông đường bộ – Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo – Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24V”.
2.14. Hệ thống đèn và tín hiệu
2.14.1. Xe phải trang bị các loại đèn và tín hiệu sau đây: đèn báo rẽ sau, đèn cảnh báo nguy hiểm, đèn vị trí sau (đèn kích thước sau), đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau.
2.14.2. Các đèn của xe phải được lắp đặt chắc chắn, hoạt động ổn định khi xe vận hành.
2.14.3. Các đèn sau đây phải được lắp thành cặp: đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhất 2 đèn phanh lắp thành cặp). Các đèn tạo thành cặp phải phù hợp các yêu cầu sau:
2.14.3.1. Được lắp vào xe đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;
2.14.3.2. Cùng màu.
2.14.4. Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 5.
Bảng 5. Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát của các loại đèn
| TT | Tên đèn | Màu | Số lượng tối thiểu | Cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát | |
| Cường độ sáng (cd) | Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát | ||||
| 1. | Đèn báo rẽ sau | Vàng/Đỏ | 2 | 50 500 | Phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày. |
| 2. | Đèn phanh | Đỏ | 2 | 60 730 | |
| 3. | Đèn lùi | Trắng | 1(1) | 80 600 | |
| 4. | Đèn vị trí sau (đèn kích thước sau) | Đỏ | 2 | 4 42 | Trong điều kiện ánh sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 10 m. |
| 5. | Đèn soi biển số sau | Trắng | 1 | 2 60 | Trong điều kiện ánh sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 10 m. |
| (1) nhưng không quá 2 đèn. |
2.14.5. Vị trí lắp đặt các loại đèn được quy định tại Bảng 6.
Bảng 6. Vị trí lắp đặt các loại đèn
(Đơn vị kích thước: mm)
| TT | Tên đèn | Chiều cao tính từ mặt đỗ xe | Khoảng cách giữa 2 mép trong của đèn đối xứng | Khoảng cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của xe | |
| tới mép dưới của đèn | tới mép trên của đèn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| Đèn báo rẽ sau | 350 | 1.500(2.100) | 600 (400) | 400 | |
| Đèn vị trí sau | 350 | 1.500(2.100) | 600 (400) | 400 | |
| Đèn phanh | 350 | 1.500(2.100) | 600 (400) | – | |
| Đèn lùi | 250 | 1.200 | – | – | |
| – Giá trị trong ngoặc tại cột (4) ứng với một số trường hợp đặc biệt khi hình dạng thân xe hoặc kết cấu của xe không cho phép lắp đặt đèn trong phạm vi chiều cao giới hạn. – Giá trị trong ngoặc tại cột (5) ứng với trường hợp xe có chiều rộng toàn bộ nhỏ hơn 1.300 mm. |
2.14.6. Các yêu cầu khác:
2.14.6.1. Đèn lùi: đèn lùi phải bật sáng khi cần số của xe kéo ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn phải tắt khi một trong hai điều kiện trên không thỏa mãn.
2.14.6.2. Đèn biển số
Ánh sáng của đèn biển số không được chiếu ra phía sau xe.
Khi bật đèn chiếu sáng phía trước của xe kéo thì đèn biển số của xe cũng phải sáng và nó không thể tắt được bằng công tắc riêng.
2.14.6.3. Đèn phanh
Đèn phanh phải bật sáng khi hệ thống phanh chính của xe kéo hoạt động.
Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn vị trí, đèn phanh phải sáng hơn rõ rệt so với đèn vị trí.
2.14.6.4. Đèn báo rẽ
Các đèn báo rẽ ở cùng một bên của xe phải nhấp nháy cùng pha. Tần số nháy từ 60 lần/phút đến 120 lần/phút.
2.14.6.5. Đèn cảnh báo nguy hiểm: khi bật công tắc trên xe kéo các đèn cảnh báo nguy hiểm phải nháy đồng thời và cùng tần số. Đèn cảnh báo nguy hiểm có thể dùng kết hợp với đèn báo rẽ. Các yêu cầu về vị trí lắp đặt, màu sắc, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát của đèn cảnh báo nguy hiểm cũng tương tự như đối với đèn báo rẽ.
2.14.6.6. Các đèn hiệu thành xe nếu được trang bị phải phù hợp với mục 6.18.4 của TCVN 6978:2001
2.14.6.7. Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phía sau xe (trừ đèn lùi).
2.15. Tấm phản quang
Xe phải được trang bị tấm phản quang ở phía sau;
Màu tấm phản quang là màu đỏ;
Hình dạng mặt phản quang không được là hình tam giác;
Ánh sáng phản chiếu của tấm phản quang phải được nhìn thấy rõ ràng từ khoảng cách 100 m về phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn chiếu sáng phía trước của xe khác.
2.16. Số khung: xe phải được đóng số khung trên khung xe hoặc khung vỏ xe, trừ các xe được sản xuất, lắp ráp từ các xe đã có số khung hoặc mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN). Số khung phải phù hợp các yêu cầu sau:
2.16.1. Vị trí và cách ghi số khung phải phù hợp với yêu cầu về vị trí, cách ghi số nhận dạng phương tiện quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6580:2000 “Phương tiện giao thông đường bộ – Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) – Vị trí và cách ghi)”;
2.16.2. Nội dung và cấu trúc số khung phải đáp ứng yêu cầu như đối với số nhận dạng phương tiện quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6578:2014 “Phương tiện giao thông đường bộ – Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) – Nội dung và cấu trúc”. Ký tự thứ 10 của số khung phải dùng để chỉ năm sản xuất của xe tính theo dương lịch.
2.17. Yêu cầu riêng đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động
2.17.1. Không được chở người khi di chuyển, khu vực sinh hoạt chỉ được sử dụng khi xe đỗ. Các đồ vật, phụ kiện, thiết bị nội thất trên xe không có các cạnh sắc nhọn, được định vị, lắp đặt chắc chắn, chịu được rung động, va chạm trong quá trình di chuyển. Yêu cầu trang bị tối thiểu trong khu vực sinh hoạt bao gồm: không gian ngủ, khu vực bếp nấu ăn, khu vực vệ sinh, bàn, ghế, tủ chứa đồ.
2.17.1.1. Không gian ngủ: được bố trí trong khu vực sinh hoạt. Chiều rộng tối thiểu cho một chỗ ngủ không nhỏ hơn 480mm. Chỗ ngủ có thể được chuyển đổi từ ghế ngồi nếu đảm bảo yêu cầu về kích thước tối thiểu sau khi chuyển đổi.
2.17.1.2. Khu vực bếp nấu ăn: được bố trí lắp đặt bên trong hoặc bên ngoài xe tuỳ theo thiết kế của xe. Nếu bố trí trong xe thì phải ở nơi thoáng khí, tách biệt với không gian ngủ và có hệ thống thông gió ra bên ngoài. Thiết bị bếp phải lắp đặt chắc chắn chịu được rung động trong quá trình di chuyển.
2.17.1.3. Khu vực vệ sinh: các thiết bị vệ sinh được lắp đặt cố định trong khu vực vệ sinh. Chất thải, nước thải phải được thu hết vào các thùng chứa. Trên xe phải có ít nhất 3 loại thùng chứa:
Thùng chứa chất thải cho bồn cầu và bồn tiểu;
Thùng chứa các loại nước thải còn lại khác từ khu vực vệ sinh và khu vực bếp nấu ăn;
Thùng chứa nước sạch được bố trí tách biệt với khu thùng chứa chất thải;
Các thùng chứa này phải được lắp đặt chắc chắn, có lỗ thông hơi, có hệ thống chống tràn, có hệ thống van đóng, mở và hệ thống ghép nối phù hợp với nơi cấp nước sạch, nơi xả thải;
Vỏ thùng chứa có khả năng chống ăn mòn, chống thấm, chịu được va chạm để không bị rách vỡ, rò rỉ trong quá trình sử dụng.
2.17.1.4. Bàn, ghế: vị trí lắp đặt bàn phải cố định. Bàn có thể tháo rời hoặc gấp lại được. Khi xe di chuyển bàn và ghế phải được định vị chắc chắn vào sàn xe, thành bên.
2.17.2. Cửa lên xuống: xe phải trang bị ít nhất một cửa lên xuống ở phía bên phải hoặc phía sau xe. Kích thước tối thiểu (rộng x cao) là 650 x 1.200 mm.
2.17.3. Hệ thống điện và thiết bị điện trong khu vực sinh hoạt:
2.17.3.1. Hệ thống điện phục vụ sinh hoạt phải được thiết kế độc lập với hệ thống điện chung của xe. Hệ thống này phải được trang bị các thiết bị bảo vệ an toàn điện như cầu chì, aptomat hoặc thiết bị bảo vệ tương tự khác trước khi kết nối với nguồn điện từ bên ngoài hoặc thiết bị lưu trữ điện độc lập.
2.17.3.2. Hệ thống điện phục vụ sinh hoạt phải được tính toán, thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn chung của hệ thống điện lưới Quốc gia để có thể kết nối nếu cần thiết.
2.17.3.3. Có thể lắp đặt các tấm pin điện mặt trời để cung cấp năng lượng cho khu vực sinh hoạt. Khi đó, hệ thống điện này phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn hệ thống điện mặt trời.
2.17.4. Yêu cầu đối với thiết bị chữa cháy trên xe: xe phải trang bị ít nhất 01 bình chữa cháy và được lắp đặt chắc chắn trong không gian sinh hoạt ở vị trí dễ nhìn thấy, dễ tiếp cận.
2.17.5. Yêu cầu đối hệ thống LPG phục vụ sinh hoạt:
2.17.5.1. Đường ống dẫn khí phải được bọc bảo vệ tránh mài mòn khi đi qua các vách ngăn hoặc các bộ phận của xe. Đường ống dẫn khí không được đi qua không gian ngủ, không được lắp đặt gần các bộ phận dễ đánh lửa như (bình ắc quy, dây điện của xe).
2.17.5.2. Hệ thống bình LPG phải được lắp đặt chắc chắn, nơi đặt bình chứa LPG phải tách biệt với không gian sinh hoạt và được thông gió phù hợp. Bình chứa LPG phải được kiểm định theo quy định.
2.17.5.3. Không được đấu nối, sử dụng chung với hệ thống LPG của xe kéo nếu xe kéo sử dụng nhiên liệu LPG.
2.18. Yêu cầu riêng đối với rơ moóc lều trại lưu động
2.18.1. Không được chở người khi di chuyển, khu vực sinh hoạt chỉ được sử dụng khi xe đỗ. Các trang thiết bị phục vụ cho việc dã ngoại được định vị, lắp đặt chắc chắn, chịu được rung động, va chạm trong quá trình di chuyển.
2.18.2. Không gian ngủ: được bố trí trên xe hoặc không gian mở rộng khi triển khai các mô đun mở rộng.
2.18.3. Khu vực bếp nấu ăn (nếu có): được bố trí lắp đặt bên trong hoặc bên ngoài xe tuỳ theo thiết kế của xe. Nếu bố trí trong xe thì phải ở nơi thoáng khí, tách biệt với không gian ngủ và có hệ thống thông gió ra bên ngoài. Thiết bị bếp phải lắp đặt chắc chắn chịu được rung động trong quá trình di chuyển.
2.18.4. Khu vực vệ sinh (nếu có): các thiết bị vệ sinh được lắp đặt cố định hoặc di động trong khu vực vệ sinh. Chất thải, nước thải phải được thu hết vào các thùng chứa. Các thùng chứa này phải được lắp đặt chắc chắn, có lỗ thông hơi, có hệ thống chống tràn, có hệ thống van đóng, mở và hệ thống ghép nối phù hợp với nơi xả thải.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận: rơ moóc và sơ mi rơ moóc sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật và mẫu thử phục vụ cho công tác kiểm tra, thử nghiệm.
3.2.1. Đối với xe sản xuất lắp ráp:
3.2.1.1. Bản thông tin xe sản xuất, lắp ráp (kèm theo các bản vẽ kỹ thuật) theo mẫu quy định tại Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp;
3.2.1.2. Bản sao các giấy chứng nhận phụ tùng phải kiểm tra chứng nhận sử dụng cho xe;
3.2.1.3. Bản sao các tài liệu kỹ thuật của cụm tổng thành, hệ thống, phụ tùng sử dụng cho xe (nếu có).
3.2.2. Đối với xe nhập khẩu:
3.2.2.1. Bản thông tin xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
3.2.2.2. Tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật xe của nhà sản xuất đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
3.2.2.3. Bản sao các tài liệu kỹ thuật khác của xe, phụ tùng sử dụng cho xe (nếu có).
3.3. Đối với các kiểu loại xe đã được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại mục 3.1 và mục 3.2 sẽ được cấp báo cáo kết quả thử nghiệm.
3.4. Đối với xe có kích thước, khối lượng lớn hơn giới hạn quy định tại mục 2.1 và mục 2.2 của Quy chuẩn này thì vẫn được thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận theo quy chuẩn này nhưng trong Báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận ghi rõ: kiểu loại phương tiện này (hoặc chiếc xe này) có thông số kích thước và/ hoặc khối lượng vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất.
3.5. Đối với xe được thiết kế và sản xuất không để tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng thì vẫn được thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận theo quy chuẩn này nhưng trong Báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận ghi rõ: kiểu loại phương tiện này (hoặc chiếc xe này) không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng.
3.6. Đối với rơ moóc kiểu mô đun: khi kiểm tra, thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận được thực hiện dưới dạng đơn mô đun. Trường hợp các mô đun có tính năng ghép, nối được với nhau thì trong Báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận ghi rõ: các mô đun có tính năng ghép, nối được với nhau và khi ghép nối thành đoàn phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.7. Khi ghép thành tổ hợp xe để tính toán, kiểm tra và thử nghiệm, khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất và kích thước cho phép lớn nhất của tổ hợp xe (ô tô kéo rơ moóc hoặc ô tô kéo sơ mi rơ moóc) phải phù hợp quy định tại Thông tư số 39/2024/TT-BGTVT (trừ trường hợp xe có kích thước, khối lượng lớn hơn giới hạn quy định tại mục 2.1 và mục 2.2 của Quy chuẩn này).
3.8. Không áp dụng quy định đối với số khung tại mục 2.16 cho xe nhập khẩu.
3.9. Kiểm tra hiệu quả phanh chính tại mục 2.11.10 và hiệu quả phanh đỗ tại mục 2.11.11 được thực hiện như sau (áp dụng cho kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm mẫu và kiểm tra xuất xưởng):
3.9.1. Thử nghiệm trên băng thử đối với các loại xe có kích thước và khối lượng không vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất quy định tại mục 2.1 và mục 2.2 của Quy chuẩn này.
3.9.2. Thử nghiệm trên băng thử hoặc trên đường thử hoặc kết hợp băng thử và đường thử đối với các loại xe có kích thước hoặc khối lượng vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất quy định tại mục 2.1 và mục 2.2 của Quy chuẩn này.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Các kiểu loại xe đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.
4.3. Báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp theo khoản 4.2 Điều này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.4. Phụ tùng quy định tại mục 2.6, 2.10.2 Quy chuẩn này đã được cấp Giấy chứng nhận thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận để sản xuất, lắp ráp và sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Phụ lục A
Khả năng quay vòng của tổ hợp xe
A.1. Khả năng quay vòng của xe ô tô kéo sơ mi rơ moóc
Xe ô tô kéo sơ mi rơ moóc phải có khả năng quay đầu được theo cả hai chiều trái và phải trong phần mặt phẳng giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm (hình vành khăn) có bán kính ngoài R không lớn hơn 12,5 m và bán kính trong r không nhỏ hơn 5,3 m với điều kiện thử như sau:
Khi xe ô tô kéo sơ mi rơ moóc tiến vào hình vành khăn, không được có phần nào của sơ mi rơ moóc vượt quá 0,8 m so với đường tiếp tuyến. (hình 10).
Hình 10. Quay vòng của tổ hợp xe ô tô kéo sơ mi rơ moóc
A.2. Khả năng quay vòng của xe ô tô kéo rơ moóc
A.2.1. Xe ô tô kéo rơ moóc phải có khả di chuyển dễ dàng trong vòng tròn có bán kính 25 m với điều kiện thử như sau: xe nằm trong vòng tròn, cho xe tăng tốc đến tốc độ 20 km/h, không có hiện tượng trượt giữa các phần của xe gây khó khăn cho người điều khiển xe.
A.2.2. Hiệu số giữa bán kính R2 và R1 không được lớn hơn 70 cm (hình 11), trong đó R1, R2 được xác định như sau: cho xe quay vòng với tốc độ ổn định 5 km/h và mép ngoài cùng phía trước của xe kéo nằm trên vòng tròn bán kính 25 m, xác định quỹ đạo chuyển động của điểm cuối cùng bên trái của rơ moóc (theo chiều chuyển động) là đường tròn có bán kính R1. Thử nghiệm tương tự với tốc độ 25 km/h 1 km/h để xác định R2.
Hình 11. Quay vòng của tổ hợp xe ô tô kéo rơ moóc
A.2.3. Cho xe chuyển động ổn định với tốc độ 25 km/h và mép ngoài cùng phía trước của xe kéo nằm trên vòng tròn bán kính 25 m, sau đó giữ nguyên tốc độ và đi ra khỏi vòng tròn theo đường thẳng là đường tiếp tuyến với đường tròn, yêu cầu:
Tính từ tiếp điểm A cho đến điểm B, không được có phần nào của rơ moóc vượt quá 50 cm so với đường tiếp tuyến này (hình 12).
Sau điểm B rơ moóc phải di chuyển không bị quá lệch hoặc có rung động bất thường làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống lái xe kéo.
ABAB
Hình 12. Quay vòng của tổ hợp xe ô tô kéo rơ moóc
Phụ lục B
Nguyên tắc tính toán và ghi nhận khối lượng
B.1. Nguyên tắc tính toán xác định và ghi nhận
B.1.1. Tải trọng trục và khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của xe và tổ hợp xe do cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định.
B.1.2. Nguyên tắc xếp tải
B.1.2.1. Nguyên tắc xếp tải đối với xe chở hàng: hàng hóa xếp trên xe phải dàn đều theo quy định.
B.1.2.2. Nguyên tắc xếp tải đối với xe xi téc: chất tải đúng loại hàng hóa chuyên chở (hoặc sử dụng nước để thay thế nếu phù hợp) dàn đều vào tất cả các khoang chứa hàng của xi téc.
B.1.3. Nguyên tắc xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs), chiều dài đuôi xe (ROH): được nêu tại mục 2.1.4 Quy chuẩn này. Trường hợp cụm trục có khoảng cách giữa hai trục liền kề khác nhau thì lựa chọn giá trị khoảng cách trục nhỏ hơn để xác định tải trọng trục cho phép lớn nhất.
B.2. Phương pháp tính toán xác định và ghi nhận
B.2.1. Phương pháp 1:
B.2.1.1. Tính toán theo phương pháp lập phương trình cân bằng mô men tĩnh học, sử dụng giá trị khối lượng và tọa độ trọng tâm các thành phần tham gia để tính toán theo các giá trị tải trọng trục cho phép lớn nhất.
B.2.1.2. Vị trí trọng tâm hàng hóa được xác định theo nguyên tắc xếp tải nêu tại mục B.1.2 của Phụ lục này.
B.2.1.3. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của sơ mi rơ moóc được tính toán theo nguyên tắc nêu tại mục B.1.1 của Phụ lục này (lựa chọn giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị được tính toán theo giá trị cho phép lớn nhất của: sơ mi rơ moóc, tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc và ô tô đầu kéo sử dụng để tính toán).
B.2.2. Phương pháp 2:
B.2.2.1. Xếp tải theo nguyên tắc nêu tại mục B.1.2 của Phụ lục này tới khi kết quả cân thực tế đạt tới một trong các giá trị tải trọng trục hoặc khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất nêu tại mục B.1.1 của Phụ lục này và ghi nhận giá trị khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đạt yêu cầu. Phương pháp này áp dụng trong các trường hợp sau đây:
B.2.2.1.1. Trường hợp không xác định được vị trí trọng tâm hàng hóa;
B.2.2.1.2. Trường hợp cụm trục có từ ba trục trở lên có một trục là trục nâng hạ (Lift Axle) có thể điều chỉnh, giá trị tải trọng trục cho phép lớn nhất của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục B.1.1 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 8.000 kg trên một trục;
B.2.2.1.3. Trường hợp cụm trục kép có một trong hai trục là trục nâng hạ (Lift Axle) có thể điều chỉnh, giá trị tải trọng trục cho phép lớn nhất của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục B.1.1 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 9.000 kg trên một trục.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 14:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation on safety and environmental protection for motorcycles and mopeds
HÀ NỘI – 2024
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 14:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 14:2024/BGTVT thay thế QCVN 14:2015/BGTVT.
| QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA | QCVN 14:2024/BGTVT |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation
on safety and environmental protection for motorcycles and mopeds
QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe mô tô, xe gắn máy mới (sau đây gọi là xe).
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.
Giải thích từ ngữ
Xe gắn máy: Là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 4 kW. Xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.
Xe mô tô: Là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.
Xe trong Quy chuẩn này được phân loại theo các nhóm như sau:
Nhóm L1: Xe gắn máy hai bánh;
Nhóm L2: Xe gắn máy ba bánh;
Nhóm L3: Xe mô tô hai bánh;
Nhóm L4: Xe mô tô ba bánh được bố trí không đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe (xe có thùng bên);
Nhóm L5: Xe mô tô ba bánh được bố trí đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
Các thuật ngữ thuộc hệ thống phanh được quy định trong TCVN 6824 “Phương tiện giao thông đường bộ – Hệ thống phanh của mô tô, xe máy – Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu”.
Các thuật ngữ đèn độc lập, tổ hợp, kết hợp; bề mặt chiếu sáng của đèn được
quy định trong TCVN 6903 “Phương tiện giao thông đường bộ – Lắp đặt các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên mô tô – Yêu cầu trong phê duyệt kiểu”.
Tâm hình học của đèn là tâm bề mặt chiếu sáng của đèn.
Các thuật ngữ về khối lượng được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7362 “Mô tô, xe máy hai bánh – Khối lượng – Thuật ngữ và định nghĩa” và tiêu chuẩn TCVN 7363 “Mô tô, xe máy ba bánh – Khối lượng – Thuật ngữ và định nghĩa”.
Các thuật ngữ về kích thước được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7338 “Phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước mô tô, xe máy hai bánh – Thuật ngữ và định nghĩa”, TCVN 7339 “Phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước mô tô, xe máy ba bánh – Thuật ngữ và định nghĩa”.
Bánh kép: là hai bánh xe được lắp đồng trục, khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe này với mặt đường không lớn hơn 460 mm. Bánh kép được hiểu là một bánh đơn.
Ắc quy, hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể nạp lại, sau đây gọi là REESS (Rechargeable Electrical Energy Storage System): là hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể nạp lại để cung cấp năng lượng điện cho hệ thống động lực điện của xe;
Ắc quy sử dụng trong quy chuẩn này được sử dụng với mục đích chính là cung cấp năng lượng điện cho khởi động động cơ hoặc hệ thống chiếu sáng hoặc các hệ thống phụ trợ khác của xe thì không được coi là REESS.
Điện áp cao: là điện áp làm việc của một thiết bị điện hoặc mạch điện, có giá trị lớn hơn 60 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 V đối với dòng điện một chiều (DC- Direct Current); lớn hơn 30 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1000 V giá trị hiệu dụng đối với dòng diện xoay chiều (AC- Alternating Current).
Sản phẩm cùng kiểu loại về mức tiêu thụ nhiên liệu là các sản phẩm có cùng đặc điểm được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục E ban hành kèm theo Quy chuẩn này trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận về mức tiêu thụ năng lượng xe cơ giới.
Mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới là lượng nhiên liệu, điện năng tiêu thụ của xe cơ giới trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm xác định.
Tài liệu viện dẫn
QCVN 04:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;
QCVN 12:2011/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới;
QCVN 28:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 124:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khung xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 125:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
QCVN 36:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 37:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 47:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì – axít, Lithium – ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 67:2018/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị chịu áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển;
QCVN 77:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;
QCVN 90:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
QCVN 91:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
QCVN 113:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy;
TCVN 4255:2008 – Tiêu chuẩn quốc gia về cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP);
TCVN 6010:2008 – Xe máy – Đo vận tốc lớn nhất;
TCVN 6578:2014 – Phương tiện giao thông đường bộ – Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) – Nội dung và cấu trúc;
TCVN 6580:2000 – Phương tiện giao thông đường bộ – Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) – Vị trí và cách ghi;
TCVN 6824:2018 – Phương tiện giao thông đường bộ – Hệ thống phanh của mô tô, xe máy – Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu;
TCVN 6903:2020 – Phương tiện giao thông đường bộ – Lắp đặt các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên mô tô – Yêu cầu trong phê duyệt kiểu;
TCVN 7338:2003 – Phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước mô tô, xe máy hai bánh – Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 7339:2003 – Phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước mô tô, xe máy ba bánh – Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 7362:2003 – Mô tô, xe máy hai bánh – Khối lượng – Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 7363:2003 – Mô tô, xe máy ba bánh – Khối lượng – Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 7881:2018 – Phương tiện giao thông đường bộ – Tiếng ồn phát ra từ mô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 7882:2018 – Phương tiện giao thông đường bộ – Tiếng ồn phát ra từ xe máy – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 7357:2010 – Phương tiện giao thông đường bộ – Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 7358:2010 – Phương tiện giao thông đường bộ – Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 9726:2013 – Phương tiện giao thông đường bộ – Khí thải gây ô nhiễm, khí thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu của mô tô hai bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc cháy do nén – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 13062:2020 – Phương tiện giao thông đường bộ – Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô (Mức 4) – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 12776-1:2020 – Mô tô và xe máy điện – Hiệu suất – Phần 1: Mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy danh định.
PHẦN I.
CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Yêu cầu chung
Xe và các bộ phận lắp đặt trên xe phải phù hợp với các tài liệu của nhà sản xuất và của Quy chuẩn này.
Xe phải có số khung (hoặc số VIN), số động cơ, không bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước, số khung (hoặc số VIN) phải thỏa mãn các yêu cầu trong TCVN 6578 và TCVN 6580.
Các mối ghép trên xe như mối ghép ren, mối ghép đinh tán, mối ghép bu lông, các loại mối ghép khác (nếu có) sau khi lắp ráp phải chắc chắn.
Không có hiện tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, hệ thống cung cấp nhiên liệu.
Trên xe không có các cạnh sắc nhọn có bán kính cong nhỏ hơn 0,5 mm gây nguy hiểm đến người sử dụng xe và người tham gia giao thông. Mép trên của kính chắn gió, mép phía trước của chắn bùn trước, yếm phải có bán kính cong ít nhất là 2 mm. Không áp dụng yêu cầu trên đối với các chi tiết, vật liệu có độ cứng nhỏ hơn 60 Shore A.
Góc ổn định tĩnh ngang khi xe không tải của xe nhóm L2, L4 và L5 không nhỏ hơn 25o và không nhỏ hơn 30o đối với xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất nhỏ hơn 1,2 lần khối lượng không tải.
Xe phải có vị trí lắp đặt biển số, vị trí lắp đặt biển số không bị che bởi các chi tiết khác của xe và có thể quan sát từ phía sau.
Kích thước và khối lượng
Các kích thước dưới đây đối với tất cả các nhóm xe phải phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất và thỏa mãn yêu cầu sau:
Chiều dài toàn bộ: không lớn hơn 4,0 m;
Chiều rộng toàn bộ: xe nhóm L1 không lớn hơn 1,0 m; các nhóm xe khác không lớn hơn 2,0 m;
Chiều cao toàn bộ: không lớn hơn 2,5 m;
Khoảng cách trục: Không nhỏ hơn 1,016 m.
Các khối lượng: khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ, khối lượng phân bố lên các trục của xe khi đo phải phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất và thỏa mãn yêu cầu sau:
Tỷ lệ khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 18% khối lượng xe đối với xe nhóm L4 và 20% đối với xe nhóm khác.
Tỷ lệ khối lượng phân bố lên bánh xe thùng bên của xe nhóm L4 không lớn hơn 35% khối lượng xe.
Tỷ lệ khối lượng phân bố được xác định ở hai trạng thái như sau:
Trạng thái không tải: Bao gồm khối lượng bản thân của xe và 75 kg (người lái);
Trạng thái đầy tải: Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo tài liệu của nhà sản xuất.
Khối lượng tính toán cho một người ngồi trên xe được xác định theo tài liệu của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 75 kg đối với xe bố trí một chỗ ngồi, không nhỏ hơn 65 kg đối với xe bố trí hơn một chỗ ngồi.
Vận tốc lớn nhất
Đối với xe có dung tích không lớn hơn 50 cm3 (đối với động cơ dẫn động là động cơ nhiệt) hoặc xe có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW (đối với động cơ dẫn động là động cơ điện) vận tốc lớn nhất của xe được xác định theo TCVN 6010, vận tốc lớn nhất xác định được cho phép sai khác ± 5% so với giá trị tương ứng trong tài liệu của nhà sản xuất. Đối với các loại xe còn lại vận tốc lớn nhất được ghi nhận theo tài liệu của nhà sản xuất.
Động cơ, hệ thống truyền lực
Động cơ nhiệt lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2024/BGTVT.
Động cơ điện sử dụng làm nguồn động lực chính lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2024/BGTVT.
Động cơ phải hoạt động ổn định ở mọi chế độ.
Bề mặt động cơ không được gỉ, không có vết rạn nứt, lớp sơn không bị bong tróc, bộ phận cố định luôn chắc chắn.
Ly hợp phải được điều khiển nhẹ nhàng, đóng ngắt dứt khoát không bó kẹt, trả về ngay khi thôi tác dụng lực. Lực điều khiển tay ly hợp không lớn hơn 200 N, điểm đặt của lực điều khiển bằng tay phải đảm bảo cách đầu ngoài cùng của cần ly hợp 50 mm.
Hộp số hoạt động nhẹ nhàng, không kẹt số, không nhảy số, không có tiếng kêu lạ. Xe nhóm L3 được phép trang bị cơ cấu hoặc chức năng để hỗ trợ lùi xe hoặc quay đầu, tốc độ xe khi lùi không vượt quá 5 km/h.
Ống xả
Ống xả được bố trí không cao hơn điểm cao nhất đệm ngồi của xe ở trạng thái không tải và sao cho xe, hàng hoá không thể bị bắt lửa từ ống xả và khí thải; không ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ cấu, hệ thống khác của xe.
Lỗ ống xả không được hướng ngang về phía bên trái và bên phải một góc lớn hơn 45º so với mặt phẳng dọc của xe.
Bánh xe
Vành, vành bánh xe lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2024/BGTVT.
Lốp lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT.
Độ không trùng vết giữa bánh xe trước và bánh xe sau của xe nhóm L1, L3 không được lớn hơn 5 mm (trừ trường hợp xe bánh kép).
Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5 mm/m đối với xe nhóm L2 và L5 có hai bánh xe dẫn hướng.
Hệ thống phanh
Yêu cầu chung
Khi tác động vào cơ cấu điều khiển, hệ thống phanh phải hoạt động. Cơ cấu phanh không được có hiện tượng kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác động vào cơ cấu điều khiển và phải có kết cấu sao cho các yếu tố như: rung động, quay vòng không ảnh hưởng tới khả năng phanh.
Hệ thống phanh phải có kết cấu sao cho không gây cản trở các cơ cấu của hệ thống lái khi vận hành.
Phải có cơ cấu điều chỉnh tự động hoặc điều chỉnh bằng tay khe hở má phanh.
Hệ thống phanh chính dẫn động thủy lực phải được thiết kế sao cho có thể kiểm tra mức dầu thủy lực dễ dàng.
Đối với xe trang bị hệ thống chống bó cứng phanh thì phải có bộ phận báo hiệu cho người lái biết khi hệ thống này có sự cố.
Đối với xe được trang bị hệ thống phanh khẩn cấp thì phải đảm bảo sao cho người lái có thể tác động lên cơ cấu phanh này ở trạng thái có ít nhất một tay điều khiển lái.
Yêu cầu riêng đối với hệ thống phanh của từng nhóm xe
Nhóm L1 và L3 phải thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
Xe phải trang bị hai hệ thống phanh chính có cơ cấu điều khiển và dẫn động độc lập với nhau, trong đó có ít nhất một hệ thống phanh tác động lên bánh xe trước và ít nhất một hệ thống phanh tác động lên bánh xe sau.
Nếu hai hệ thống phanh chính tác động lên cùng một cơ cấu phanh thì sự hư hỏng của cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu dẫn động của hệ thống phanh này không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống phanh còn lại.
Nhóm L2, và L5 phải thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
Hệ thống phanh chính:
Xe phải trang bị hai hệ thống phanh chính có cơ cấu điều khiển và dẫn động độc lập với nhau, trong đó phải có ít nhất một hệ thống phanh tác động lên các bánh xe của ít nhất một trục và ít nhất một hệ thống phanh tác động lên các bánh xe còn lại, hoặc xe phải trang bị một hệ thống phanh liên hợp và một hệ thống phanh khẩn cấp, hệ thống phanh khẩn cấp có thể là hệ thống phanh đỗ.
Hệ thống phanh đỗ:
Xe phải trang bị hệ thống phanh đỗ. Hệ thống phanh này phải tác động lên các bánh xe của ít nhất một trục. Hệ thống phanh đỗ có thể là một trong hai hệ thống phanh nêu tại mục a của 2.7.2.2.1.
Nhóm L4 phải thỏa mãn thêm yêu cầu sau:
Xe phải trang bị các hệ thống phanh chính như nhóm L3.
Không bắt buộc phải có cơ cấu phanh ở bánh xe thùng bên.
Hiệu quả phanh
Kiểm tra trên đường
2.7.3.1.1. Điều kiện thử
2.7.3.1.1.1. Điều kiện đường thử:
Bằng phẳng, khô, sạch; mặt đường trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng hoặc mặt đường có hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6.
2.7.3.1.1.2. Vận tốc thử:
V= 40 km/h đối với xe nhóm L1 và L2. Nếu vận tốc lớn nhất (Vmax) nhỏ hơn 40 km/h thì được thử ở vận tốc bằng 0,9 Vmax;
V= 60 km/h đối với xe nhóm L3, L4 và L5. Nếu vận tốc lớn nhất (Vmax) nhỏ hơn 60 km/h thì được thử ở vận tốc bằng 0,9 Vmax.
2.7.3.1.1.3. Xe được thử ở hai trạng thái nêu tại điểm 2.2.2.3.
2.7.3.1.2. Đối với xe trang bị hệ thống phanh bánh xe trước và bánh xe sau độc lập
2.7.3.1.2.1. Thử phanh ở trạng thái đầy tải
Thử phanh được thực hiện ở hai chế độ:
Chỉ phanh bánh trước;
Chỉ phanh bánh sau.
Hiệu quả phanh được đánh giá theo một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh trung bình và phải thoả mãn theo yêu cầu trong bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh ở trạng thái đầy tải.
| Chế độ thử phanh | Loại xe | Quãng đường phanh, S (m) | Gia tốc phanh trung bình (m/s2) |
| Chỉ phanh bánh trước | L1 | S ≤ 0,1V + V2/90 | ≥ 3,4 |
| L2 | S ≤ 0,1V + V2/70 | ≥ 2,7 | |
| L3 | S ≤ 0,1V + V2/115 | ≥ 4,4 | |
| L4 | S ≤ 0,1V + V2/95 | ≥ 3,6 | |
| L5 | S ≤ 0,1V + V2/75 | ≥ 2,9 | |
| Chỉ phanh bánh sau | L1 | S ≤ 0,1V + V2/70 | ≥ 2,7 |
| L2 | S ≤ 0,1V + V2/70 | ≥ 2,7 | |
| L3 | S ≤ 0,1V + V2/75 | ≥ 2,9 | |
| L4 | S ≤ 0,1V + V2/95 | ≥ 3,6 | |
| L5 | S ≤ 0,1V + V2/75 | ≥ 2,9 |
2.7.3.1.2.2. Thử phanh ở trạng thái không tải
Thử phanh được thực hiện ở hai chế độ:
Chỉ phanh bánh trước;
Chỉ phanh bánh sau.
Hiệu quả phanh được đánh giá theo một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh trung bình và phải thoả mãn theo yêu cầu trong Bảng 2.
Bảng 2: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh ở trạng thái không tải
| Chế độ thử phanh | Quãng đường phanh, S (m) | Gia tốc phanh trung bình (m/s2) |
| Chỉ phanh bánh trước hoặc chỉ phanh bánh sau | S ≤ 0,1V + V2/65 | ≥ 2,5 |
Đối với xe trang bị hệ thống phanh liên hợp
Khi thử hệ thống phanh liên hợp, hiệu quả phanh được đánh giá theo một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh trung bình và phải thoả mãn theo yêu cầu trong Bảng 3.
Bảng 3: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh của hệ thống phanh liên hợp.
| Loại xe | Quãng đường phanh S (m) | Gia tốc phanh trung bình (m/s2) |
| L1, L2 | S ≤ 0,1V + V2/115 | ≥ 4,4 |
| L3 | S ≤ 0,1V + V2/132 | ≥ 5,1 |
| L4 | S ≤ 0,1V + V2/140 | ≥ 5,4 |
| L5 | S ≤ 0,1V + V2/130 | ≥ 5,0 |
Khi thử hệ thống phanh chính còn lại hoặc hệ thống phanh khẩn cấp, hiệu quả phanh được đánh giá theo một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh trung bình và phải thoả mãn theo yêu cầu trong Bảng 4.
Bảng 4: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh của hệ thống phanh chính còn lại hoặc hệ thống phanh khẩn cấp.
| Chế độ thử phanh | Quãng đường phanh, S (m) | Gia tốc phanh trung bình (m/s2) |
| Hệ thống phanh chính còn lại hoặc hệ thống phanh khẩn cấp | S ≤ 0,1V + V2/65 | ≥ 2,5 |
Hệ thống phanh đỗ của xe nhóm L2, L5 phải có khả năng giữ xe ở trạng thái đầy tải trên dốc lên và xuống có độ dốc ít nhất là 18% trong thời gian từ 5 phút trở lên.
Thử hiệu quả phanh trên đường theo yêu cầu tại 2.7.3.1 thực hiện phép thử theo Phụ lục C của TCVN 6824.
Kiểm tra phanh trên băng thử
Tổng lực phanh của hệ thống phanh chính khi phanh không được nhỏ hơn 50% trọng lượng của xe ở trạng thái không tải.
2.7.3.2.2. Đối với xe nhóm L2, L5, sai lệch lực phanh giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên một trục không được lớn hơn 20% đối với trục trước và 24% đối với trục sau.
Sai lệch lực phanh được tính như sau:
Sai lệch lực phanh = x 100%
Trong đó: PL, PN là lực phanh của hai bánh xe trên cùng một trục và PL > PN.
2.7.3.2.3. Tổng lực phanh của hệ thống phanh đỗ của xe (nếu có) không nhỏ hơn 20% trọng lượng xe khi kiểm tra và 15% đối với xe có khối lượng lớn nhất nhỏ hơn 1,2 lần khối lượng không tải.
Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
Yêu cầu chung
Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải phù hợp với điều kiện sử dụng thông thường. Kể cả khi bị rung động, đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải đảm bảo được các tính năng của đèn.
Đối với đèn không tạo thành cặp thì tâm hình học của đèn phải nằm trên mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
Đối với đèn tạo thành cặp và có cùng chức năng thì đèn phải:
Tâm hình học của đèn phải được lắp đặt đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
Màu ánh sáng giống nhau.
Các đèn có các chức năng khác nhau có thể tạo thành nhóm, kết hợp hoặc tổ hợp trong một đèn nhưng mỗi đèn vẫn phải đảm bảo chức năng riêng của nó.
Đèn phát ra ánh sáng màu đỏ không được nhìn thấy trực tiếp từ phía trước và đèn phát ra ánh sáng màu trắng (trừ ánh sáng phát ra từ đèn lùi) không được nhìn thấy trực tiếp từ phía sau khi kiểm tra theo TCVN 6903.
Xe chỉ được trang bị các loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo rẽ, đèn cảnh báo nguy hiểm, đèn vị trí trước, đèn vị trí sau, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau, đèn sương mù phía trước, đèn ban ngày, đèn hỗ trợ người lái và hành khách lên xuống xe, tấm phản quang phía sau, tấm phản quang bên, còi điện.
Đèn chiếu sáng phía trước
Đèn chiếu sáng phía trước phải phù hợp với quy tắc giao thông bên phải.
Xe mô tô phải có ít nhất một đèn chiếu xa và ít nhất một đèn chiếu gần.
Xe gắn máy phải có ít nhất một đèn chiếu gần.
Xe nhóm L2, L5 có chiều rộng lớn hơn 1300 mm:
Đối với xe nhóm L5 phải có ít nhất hai đèn chiếu xa và hai đèn chiếu gần;
Đối với xe nhóm L2 phải có ít nhất hai đèn chiếu gần.
Khi lắp hai đèn chiếu sáng phía trước thì khoảng cách từ điểm ngoài cùng của bề mặt chiếu sáng đến điểm ngoài cùng của xe theo phương vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe không được lớn hơn 100 mm.
Đèn phải có ánh sáng màu trắng hoặc vàng nhạt.
Đèn phải lắp ở phía trước của xe, ánh sáng của đèn không gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp cho người lái qua gương chiếu hậu hoặc qua các bề mặt phản quang khác của xe.
Đèn phải bật sáng được bất kỳ lúc nào khi động cơ hoạt động. Khi đèn chiếu xa hoạt động phải có đèn báo hiệu màu xanh da trời (blue) và không nhấp nháy.
Đèn sử dụng lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 125:2024/BGTVT.
Đối với đèn chiếu xa của xe nhóm L3, cường độ sáng không nhỏ hơn 10000 cd, độ lệch hướng chùm sáng của đèn được quy định như sau:
Theo phương thẳng đứng: lệch lên 0/100; lệch xuống không lớn hơn 20/100;
Theo phương nằm ngang: lệch trái không lớn hơn 1/100; lệch phải không lớn hơn 2/100.
Đối với đèn chiếu gần của xe nhóm L3, độ lệch hướng chùm sáng của đèn theo phương thẳng đứng phải lệch xuống nằm trong khoảng từ 0,5/100 đến 2,5/100.
Trường hợp cơ cấu điều chỉnh độ lệch hướng chùm sáng của đèn chiếu xa và đèn chiếu gần độc lập nhau thì yêu cầu kiểm tra độ lệch hướng chùm sáng của cả hai đèn. Trường hợp chỉ có một cơ cấu điều chỉnh độ lệch chùm sáng cho cả hai đèn thì chỉ yêu cầu kiểm tra độ lệch hướng của chùm sáng chiếu gần.
Đèn chiếu xa độc lập có thể được lắp ở trên hoặc dưới hoặc bên cạnh một đèn chiếu gần. Nếu lắp cạnh đèn chiếu gần thì tâm hình học của chúng phải đối xứng qua mặt mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới các mép bề mặt chiếu sáng của đèn phải nằm trong khoảng từ 500 mm đến 1200 mm đối với đèn chiếu gần của xe nhóm L1 và L3, nằm trong khoảng từ 500 mm đến 1300 mm đối với đèn chiếu xa của xe nhóm L3.
Đèn soi biển số sau
Phải có ít nhất một đèn.
Đèn phải có ánh sáng màu trắng.
Độ sáng của đèn phải đảm bảo sao cho có thể nhìn rõ các chữ số trên biển số trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 8 m từ phía sau hoặc độ chói nhỏ nhất tại các điểm đo trên biển số là 2 cd/m2.
Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước.
Đèn vị trí trước
Xe nhóm L1, L3 chỉ được trang bị một hoặc hai đèn vị trí trước (nếu có).
Xe nhóm L2, L5 phải có hai đèn vị trí trước.
Đèn phải có ánh sáng màu trắng hoặc vàng nhạt hoặc vàng hổ phách.
Phải nhận biết được ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 8 m từ phía trước hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 4 cd đến 140 cd.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới các mép bề mặt chiếu sáng của đèn không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.
Đối với xe nhóm L2, L4, L5 có thùng chở hàng thì các mép của đèn phải thoả mãn mục 2.8.4.5 và điểm ngoài cùng của bề mặt chiếu sáng đến điểm ngoài cùng của thành thùng theo phương vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe không lớn hơn 100 mm.
Đèn vị trí sau
Phải có ít nhất một đèn. Đối với xe có chiều rộng lớn hơn 1300 mm, phải có ít nhất hai đèn.
Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.
Phải nhận biết được ánh sáng của đèn trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 30 m từ phía sau hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 4 cd đến 17 cd.
Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của đèn không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1500 mm.
Đèn phanh
Phải có ít nhất một đèn. Đối với xe có chiều rộng lớn hơn 1300 mm, phải có ít nhất hai đèn; riêng với xe có thùng bên, phải có thêm một đèn ở phía sau thùng.
Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.
Phải nhận biết được ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 30 m từ phía sau hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 40 cd đến 260 cd.
Đèn phải sáng khi hệ thống phanh chính hoạt động.
Trường hợp đèn được bố trí chung với đèn vị trí sau thì khi làm việc độ sáng của đèn phải lớn hơn so với độ sáng của đèn vị trí sau.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới các mép bề mặt chiếu sáng của đèn không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1500 mm.
Tấm phản quang phía sau
Phải có ít nhất một tấm phản quang phía sau, hình dạng khác với hình tam giác. Đối với xe nhóm L2, L5 có chiều rộng lớn hơn 1300 mm phải có 2 tấm phản quang phía sau. Riêng với xe có thùng bên phải có một tấm phản quang ở phía sau thùng.
Tấm phản quang phía sau phải có màu đỏ.
Phải nhận biết được khả năng phản quang trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 30 m từ phía sau khi có ánh sáng chiếu vào.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của tấm phản quang phía sau không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 900 mm.
Xe nhóm L1 có bàn đạp phải có bốn tấm phản quang được bố trí ở phía trước và phía sau của bàn đạp ở cả hai bên.
Đèn báo rẽ
Xe phải có bốn đèn được lắp thành cặp đặt phía trước và phía sau xe. Riêng với xe có thùng bên, phải có thêm một đèn ở phía trước và một đèn ở phía sau của thùng bên.
Đèn phải có ánh sáng màu vàng hổ phách hoặc màu đỏ.
Phải nhìn thấy rõ ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 30 m từ phía trước và phía sau hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 50 cd đến 1200 cd.
Bề mặt chiếu sáng của đèn báo rẽ phía trước phải được đặt hướng về phía trước và có khoảng cách tối thiểu giữa hai tâm hình học là 250 mm. Bề mặt chiếu sáng của đèn báo rẽ phía sau phải được đặt hướng về phía sau và có khoảng cách tối thiểu giữa hai tâm hình học là 150 mm.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của đèn không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.
Tần số nháy của đèn khi hoạt động phải từ 60 lần/phút đến 120 lần/phút.
Trường hợp từ vị trí người lái không thể trực tiếp nhận biết được sự hoạt động của đèn thì phải trang bị báo hiệu bằng ánh sáng hoặc âm thanh hoặc cả hai, nếu sử dụng đèn báo hiệu thì phải là màu xanh lá cây (green) và nhấp nháy.
Đèn lùi
Đối với xe nhóm L2, L5 có số lùi phải có ít nhất một đèn lùi.
Đèn phải có ánh sáng màu trắng.
Phải nhìn thấy rõ ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 10 m từ phía sau của xe hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 80 cd đến 600 cd.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của đèn không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1200 mm.
Đèn phải sáng khi xe ở chế độ lùi.
Đèn ban ngày
Xe nhóm L1, L3 nếu trang bị đèn ban ngày thì số lượng không quá hai đèn.
Đèn phải có ánh sáng màu trắng.
Phải nhận biết được ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 30 m từ phía trước hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 400 cd đến 1200 cd.
Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của đèn không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1500 mm.
Đèn được lắp ở phía trước của xe và phải tự động tắt khi bật đèn chiếu sáng phía trước.
Còi điện
Xe phải lắp ít nhất một còi. Âm thanh của còi phải liên tục, âm lượng không được thay đổi.
Âm lượng của còi phải nằm trong khoảng từ 65 dB (A) đến 115 dB (A) khi đo ở vị trí cách 2 m tính từ phía trước xe và cao 1,2 m tính từ mặt đỗ xe.
Hệ thống điều khiển
Cơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và chỉ báo khi lắp trên xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
Hệ thống lái
Càng lái phải cân đối, điều khiển nhẹ nhàng, lắp chắc chắn với trục lái. Giảm chấn của càng lái hoạt động tốt.
Góc quay lái sang bên phải và bên trái của xe theo đăng ký của nhà sản xuất phải bằng nhau, giá trị đo được cho phép sai khác đến 10%, phải có cơ cấu hạn chế hành trình của góc quay lái.
Gương chiếu hậu
Đối với xe nhóm L1, L2 phải lắp ít nhất một gương chiếu hậu ở bên trái của người lái. Đối với xe nhóm L3, L4, L5 phải lắp gương chiếu hậu ở bên trái và bên phải của người lái.
Gương chiếu hậu sử dụng lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT.
Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc chắn. Người lái có thể điều chỉnh được vùng quan sát tại vị trí lái.
Bề mặt phản xạ của gương chiếu hậu phải có dạng hình lồi và có thể nhận rõ hình ảnh ở phía sau với khoảng cách tối thiểu 50 m về phía bên phải và bên trái hoặc tâm bề mặt phản xạ của gương phải cách mặt phẳng trung tuyến dọc của xe một khoảng tối thiểu là 280 mm.
Trong trường hợp gương tròn, đường kính của bề mặt phản xạ không được nhỏ hơn 94 mm và không được lớn hơn 150 mm.
Trong trường hợp gương không tròn kích thước của bề mặt phản xạ phải chứa được một hình tròn nội tiếp có đường kính 78 mm và phải nằm trong một hình chữ nhật có kích thước 120 mm x 200 mm.
Đồng hồ đo vận tốc
Xe phải có đồng hồ đo vận tốc và đồng hồ đo quãng đường xe chạy.
Đồng hồ đo vận tốc phải đặt ở vị trí để người lái quan sát được vận tốc xe đang chạy, phải hiển thị rõ vào cả ban ngày và trong vùng tối, phải hiển thị được vận tốc lớn nhất của xe.
Giá trị vận tốc trên đồng hồ hiển thị điện tử phải ổn định, không được nhấp nháy hoặc thay đổi quá nhanh để người lái có thể quan sát được vận tốc của xe.
Các vạch chia giá trị vận tốc trên đồng hồ phải là: 1; 2; 5 hoặc 10 km/h. Đối với đồng hồ điện tử hiển thị số thì độ phân giải không lớn hơn 1km/h.
Bước hiển thị bằng số không lớn hơn 20 km/h đối với loại đồng hồ có thang đo không lớn hơn 200 km/h và không lớn hơn 30 km/h đối với loại đồng hồ có thang đo lớn hơn 200 km/h.
Sai số của đồng hồ đo vận tốc được thử ở vận tốc lớn nhất đối với xe có vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 40 km/h, được thử ở vận tốc 40km/h đối với những xe có vận tốc lớn nhất lớn hơn 40 km/h. Sai số của đồng hồ đo vận tốc phải nằm trong khoảng:
0 (V1 – V2) 0.1 V2 + 4 km/h
Trong đó: V1 là vận tốc thử hiển thị trên đồng hồ đo vận tốc của xe (km/h);
V2 là vận tốc chuẩn của xe hiển thị trên thiết bị kiểm tra (km/h).
Đối với đồng hồ đo vận tốc hiển thị bằng kim, độ dao động của kim không được thay đổi quá nhanh để người lái có thể quan sát được vận tốc của xe.
Chỗ ngồi
Các vị trí ngồi phải có đệm ngồi, đệm ngồi phải được lắp đặt chắc chắn, kích thước đệm ngồi phải đủ để một người trưởng thành có thể ngồi thoải mái ở tư thế bình thường.
Các vị trí ngồi phải có chỗ để chân. Chỗ để chân phải được bố trí sao cho không tiếp xúc trực tiếp giữa bàn chân/chân với các bộ phận chuyển động quay, ống xả. Khoảng không của mỗi chỗ để chân phải đủ rộng để đặt một bàn chân tối thiểu dài 300 mm, rộng 110 mm mà không gây cản trở chân của người điều khiển xe.
Đối với xe nhóm L1, L3 có một chỗ ngồi, ngoài vị trí lái không được lắp thêm đệm ngồi, chỗ để chân khác tại bất kỳ vị trí nào trên xe.
Xe nhóm L1, L3 bố trí hai chỗ ngồi phải được lắp ít nhất một quai nắm hoặc một tay nắm thỏa mãn yêu cầu sau:
Quai nắm không bị đứt khi chịu lực kéo tĩnh vào giữa quai nắm theo phương thẳng đứng bằng 2000 N.
Đối với xe lắp một tay nắm phải được lắp gần với yên xe và đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe. Tay nắm không bị gãy khi chịu lực kéo tĩnh vào giữa tay nắm theo phương thẳng đứng bằng 2000 N.
Đối với xe lắp hai tay nắm phải được lắp đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe. Mỗi tay nắm không bị gãy khi chịu lực kéo tĩnh vào giữa tay nắm theo phương thẳng đứng bằng 1000 N.
Chiều cao tính từ mặt đỗ xe tới điểm thấp nhất của bề mặt đệm ngồi xe nhóm L1, L3 không nhỏ hơn 635 mm và được xác định khi xe ở khối lượng không tải.
Chân chống
Xe nhóm L1, L3 phải có ít nhất một chân chống bên hoặc một chân chống giữa để giữ cho xe đứng vững khi đỗ. Các xe bánh kép có thể được lắp chân chống hoặc không, nếu không lắp thì phải có phanh đỗ xe.
Khi gập chân chống hoặc khi xe chạy, các cạnh phía ngoài của chân chống phải xoay về phía sau của xe.
Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống cung cấp nhiên liệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt chắc chắn, chức năng làm việc của hệ thống không bị ảnh hưởng bởi các bộ phận khác khi xe chuyển động.
Bình chứa nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG), nhiên liệu Hydro và các loại nhiên liệu khí hóa lỏng khác lắp trên xe phải đáp ứng các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BGTVT.
Nắp thùng nhiên liệu không được tự đóng, tự mở.
Khung
Khung phải có khả năng chống gỉ bằng cách sử dụng vật liệu chế tạo hoặc lớp phủ bảo vệ. Lớp phủ bảo vệ (nếu có) không được bong tróc, phồng rộp.
Khung lắp trên xe nhóm L1, L3 phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 124:2024/BGTVT.
Hệ thống treo
Xe phải có hệ thống treo trước và treo sau.
Hệ thống treo phải được lắp đặt chắc chắn, đảm bảo độ êm dịu khi vận hành trên đường.
Giảm chấn phải hoạt động bình thường, không có rò rỉ dầu thủy lực đối với giảm chấn thủy lực.
Hệ thống điện
Yêu cầu chung
Dây dẫn điện phải được bọc cách điện và lắp đặt chắc chắn, không cọ sát với các bộ phận chuyển động của xe (không tính các bộ phận trong chuyển động lắc qua lại của tay lái).
Các chi tiết có dòng điện chạy qua của hệ thống điện phải được hoàn toàn che kín bằng vỏ bọc riêng hoặc phải được che lại bằng các bộ phận khác của xe và phải thỏa mãn cấp bảo vệ IPXXB theo TCVN 4255.
Đối với REESS có điện áp cao, phải có nhãn cảnh báo nguy hiểm điện áp cao trên thân REESS hoặc vị trí lân cận và trên vỏ bọc bảo vệ REESS trong trường hợp phần dẫn điện cao áp bị lộ ra khi tháo vỏ bảo vệ. Quy định này không áp dụng cho trường hợp vỏ bọc hoặc hàng rào bảo vệ REESS không thể mở, gỡ bỏ trừ khi sử dụng dụng cụ; vỏ bọc hoặc hàng rào bảo vệ REESS nằm dưới sàn xe.
Nhãn cảnh báo nguy hiểm điện cao áp có nền màu vàng, viền và mũi tên có màu đen theo hình dưới đây:
Hình 1 – Cảnh báo nguy hiểm điện áp cao
Các bộ phận dẫn điện áp cao không nằm trong vỏ bọc bảo vệ phải được nhận biết bằng lớp vỏ ngoài có màu cam.
Các giắc nối phải liên kết chắc chắn, công tắc điện phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
Ắc quy, REESS phải được lắp đặt chắc chắn.
Vỏ của ắc quy, REESS không có hiện tượng nứt, vỡ, rò rỉ dung dịch.
Ắc quy dùng để khởi động hoặc sử dụng cho các thiết bị phụ trợ của xe phải đáp ứng được các yêu cầu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2024/BGTVT.
Yêu cầu riêng cho xe lắp động cơ điện
REESS sử dụng lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2024/BGTVT.
Điện áp đo được của REESS khi nạp đầy không được nhỏ hơn và không được vượt quá 15% so với điện áp danh định của nhà sản xuất công bố.
Xe ở trạng thái không tải phải đảm bảo quãng đường hoạt động liên tục không nhỏ hơn 60 km khi đo ở vận tốc:
Đối với xe có vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 30 km/h, đo tại Vận tốc lớn nhất xe có thể đạt được;
Đối với các loại xe khác, đo tại vận tốc ban đầu 30 km/h với sai số + 5 km/h cho đến khi xe không thể duy trì ở vận tốc này thì đo ở vận tốc lớn nhất của xe có thể đạt được.
Phép đo kết thúc khi xe chạy đạt được quãng đường 60 km hoặc đến khi xe có cảnh báo mức năng lượng thấp quy định tại mục 2.18.2.12.
Quãng đường hoạt động liên tục của xe có thể thử trên đường hoặc trên băng thử, khi thử trên đường cho phép giảm tốc độ để đổi hướng chuyển động; khi thử trên băng thử phải đảm bảo chỉnh đặt lực cản của băng thử theo TCVN 10470 (ISO 11486) đối với mô tô và theo tiêu chuẩn ISO 28981 đối với xe gắn máy.
Xe phải hoạt động bình thường sau khi thử nước. Thiết bị thử như minh hoạ tại Phụ lục C của Quy chuẩn này. Phun nước trực tiếp vào các phần của xe mà bên trong đó có chứa các chi tiết dẫn điện của hệ thống điện, áp suất nước được điều chỉnh để tạo ra lưu lượng phun 10 ± 0,5 lít/phút. Thời gian thử 5 phút.
Điện trở cách điện của khung xe, tay lái, vỏ bảo vệ REESS và vỏ của động cơ không được nhỏ hơn 2MΩ.
Bộ điều khiển điện của xe phải có chức năng bảo vệ hệ thống điện khi quá tải dòng điện.
Trên bộ điều khiển điện phải thể hiện được nhãn hiệu, số loại, điện áp sử dụng.
Việc điều khiển di chuyển xe chỉ có thể thực hiện được khi xe đang ở chế độ sẵn sàng di chuyển (active driving possible mode) và phải có báo hiệu cho người lái biết rằng xe đang ở chế độ này.
Xe chuyển từ trạng thái tắt sang chế độ sẵn sàng di chuyển cần phải có ít nhất hai hành động có chủ ý riêng biệt của người lái.
Để hủy chế độ sẵn sàng di chuyển chỉ cần một hành động có chủ ý của người lái.
Phải có báo hiệu trạng thái mức năng lượng điện của REESS. Trạng thái mức năng lượng thấp của REESS phải được chỉ báo cho người lái bằng tín hiệu hình ảnh hoặc âm thanh để người lái có thể nhận biết.
Động cơ của xe phải đảm bảo không thể được kích hoạt để di chuyển khi đang nạp điện (ngoại trừ xe sử dụng cáp nạp ngăn cản việc người lái có thể ngồi lên xe và điều khiển xe di chuyển).
Hệ thống điện của xe phải có chức năng ngắt nguồn điện khi xảy ra ngắn mạch.
Đầu kết nối nạp điện trên xe phải thỏa mãn cấp bảo vệ IPXXB theo TCVN 4255.
Các lớp ngăn, lớp vỏ bằng vật liệu dẫn điện bao kín các chi tiết dẫn điện bên trong phải được kết nối với khung của xe bằng dây dẫn điện hoặc hàn vào khung hoặc kết nối với khung bằng bu lông.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường
Khí thải của xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2024/BGTVT về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2024/BGTVT đối với các loại xe khác. Mức khí thải cao hơn sẽ thực hiện theo quy định về lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn đối với xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với xe có lắp động cơ cháy cưỡng bức khi động cơ ở chế độ không tải, khí thải của xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:
Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 4,5;
Hydrocabon HC (ppm thể tích): ≤ 1200 đối với động cơ 4 kỳ; ≤ 7800 đối với động cơ 2 kỳ.
Mức ồn tối đa cho phép của xe khi đỗ được thử theo TCVN 7881 đối với xe mô tô hoặc TCVN 7882 đối với xe gắn máy như yêu cầu trong Bảng 5.
Bảng 5: Giá trị mức ồn tối đa cho phép
| Phương tiện giao thông đường bộ | Mức ồn tối đa cho phép, dB(A) |
| Xe đến 125 cm3 | 95 |
| Xe trên 125 cm3 | 99 |
Yêu cầu riêng đối với xe cho người khuyết tật
Xe cho người khuyết tật phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại các điểm từ 2.1. đến 2.19. và các điểm từ 2.20.2. đến 2.20.10. của Quy chuẩn này.
Nếu động cơ của xe là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc không lớn hơn 125 cm3. Nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW.
Các bánh xe trên cùng một trục phải đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe.
Các kích thước dưới đây phải phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất và thỏa mãn yêu cầu sau (xem Phụ lục A của Quy chuẩn này):
Chiều dài: 2,5 m;
Chiều rộng: 1,2 m;
Chiều cao: 1,4 m.
Khả năng leo dốc lớn nhất của xe không nhỏ hơn 12%.
Xe phải có ký hiệu xe cho người khuyết tật ở vị trí thích hợp để có thể nhận biết dễ dàng, ký hiệu được quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này.
Cơ cấu điều khiển hoạt động của xe, cơ cấu điều khiển hệ thống phanh phải phù hợp với khả năng điều khiển của người khuyết tật điều khiển xe đó.
Hiệu quả phanh khi thử trên đường:
Xe được thử ở trạng thái không tải.
Đối với xe lắp động cơ nhiệt có dung tích động cơ nhỏ hơn 50 cm3 hoặc có vận tốc lớn nhất dưới 50 km/h, quãng đường phanh không được lớn hơn 4 m khi thử phanh ở vận tốc 20 km/h, trường hợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 20 km/h thì thử phanh ở vận tốc lớn nhất.
Đối với xe lắp động cơ nhiệt có dung tích động cơ từ 50 cm3 trở lên hoặc có vận tốc lớn nhất từ 50 km/h trở lên, quãng đường phanh không được lớn hơn 7,5 m khi thử phanh ở vận tốc 30 km/h, trường hợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 30 km/h thì thử phanh ở vận tốc lớn nhất.
Đối xe dẫn động là động cơ điện thì quãng đường phanh không được lớn hơn 4m khi thử phanh ở vận tốc 20 km/h, trường hợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 20 km/h thì thử phanh ở vận tốc lớn nhất.
Hệ thống phanh đỗ của xe phải có khả năng giữ xe ở trạng thái xe đầy tải trên dốc lên hoặc dốc xuống có độ dốc tối thiểu 12%.
Chỗ ngồi, giá để hành lý.
Xe có thể bố trí thêm chỗ ngồi cho một người đi cùng.
Giá để hành lý nếu có phải được lắp đặt chắc chắn. Khối lượng hành lý cho phép chở không quá 20 kg (không bao gồm khối lượng nạng, xe lăn).
Xe có thể bố trí cơ cấu giữ nạng, xe lăn loại gập được. Cơ cấu này phải cố định được nạng, xe lăn một cách chắc chắn.
Xe không được có thùng, khoang chở khách hoặc hàng hóa.
Dung lượng REESS đối với xe sử dụng động cơ điện phải bảo đảm cho xe chạy được một quãng đường liên tục không nhỏ hơn 40 km.
PHẦN II.
MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
2.21. Yêu cầu chung:
2.21.1. Việc xác định mức tiêu thụ nhiên liệu của xe bằng phương pháp tính toán bằng phương pháp cân bằng các bon, sử dụng kết quả phát thải CO2 đo được và phát thải các bon khác (CO và HC) quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại mục 2.22.1 hoặc theo phương pháp đo trực tiếp.
2.21.2. Đối với loại xe có hệ thống tự động khởi động và tắt động cơ (Start/Stop system) mà động cơ điện khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục đích khởi động quá trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện khởi động động cơ với hệ thống truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe thì việc kiểm tra, thử nhiệm và chứng nhận mức tiêu thụ năng lượng được thực hiện như đối với xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong.
2.21.3. Đối với xe hybrid điện và xe thuần điện có thể áp dụng các phương pháp thử theo quy định Ủy ban Châu Âu (EC)/Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên Hợp quốc (ECE), Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) hoặc Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản (MLIT) thay cho các phương pháp thử nêu tại mục 2.22.1.2, 2.22.1.3, 2.22.1.4.
2.21.4. Đơn vị đo và cách làm tròn kết quả đo mức tiêu thụ năng lượng.
2.21.4.1. Đơn vị đo mức tiêu thụ nhiên liệu là: lít (l)/100 kilômét (km) đối với nhiên liệu là xăng, LPG, ethanol (E85) và điêzen; mét khối (m3)/100 kilômét (km) đối với nhiên liệu là khí tự nhiên NG/biomethane và H2NG; kilôgam (kg)/100 kilômét (km) đối với nhiên liệu hydro. Kết quả đo phải được làm tròn tới số thập phân thứ hai.
2.21.4.2. Đơn vị đo mức tiêu thụ điện năng là oát giờ (Wh)/kilômét (km). Kết quả đo phải được làm tròn tới số thập phân thứ hai.
2.22. Yêu cầu về phương pháp đo tiêu thụ năng lượng và xác định mức tiêu thụ năng lượng mô tô, xe gắn máy:
2.22.1. Phương pháp thử:
2.22.1.1. Đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong:
2.22.1.1.1. Xe mô tô hai bánh thực hiện theo chu trình của phép thử khí thải Loại I được quy định trong QCVN 77:2024/BGTVT.
2.22.1.1.2. Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy thực hiện theo chu trình của phép thử khí thải Loại I được quy định trong QCVN 04:2024/BGTVT.
2.22.1.1.3. Giá trị mức tiêu thụ nhiên liệu được thử theo 2.22.1.1.1 và 2.22.1.1.2 được tính toán quy định như sau:
Công thức tính toán mức tiêu thụ nhiên liệu như sau:
2.22.1.1.3.1. Đối với xe sử dụng nhiên liệu xăng:
FC = (0,1155/D) x (0,866 x HC + 0,429 x CO + 0,273 x CO2);
2.22.1.1.3.2. Đối với xe sử dụng nhiên liệu điêzen:
FC = (0,1160/D) x (0,862 x HC + 0,429 x CO + 0,273 x CO2);
2.22.1.1.3.3. Đối với xe sử dụng nhiên liệu LPG:
FC = (0,1212/0,538) x (0,825 x HC + 0,429 x CO + 0,273 x CO2);
2.22.1.1.3.4. Đối với xe sử dụng nhiên liệu NG:
FC = (0,1336/0,654) x (0,749 x HC + 0,429 x CO + 0,273 x CO2);
Trong đó:
FC: mức tiêu thụ nhiên liệu đo được từ phép thử Loại I, đơn vị là l/100km đối với nhiên liệu: xăng, điêzen, LPG; là m3/100km đối với nhiên liệu NG;
HC: lượng hydrô cácbon đo được, đơn vị là g/km;
CO: lượng cácbon mônôxít đo được, đơn vị là g/km;
CO2: lượng cácbon điôxít đo được, đơn vị là g/km;
D: khối lượng riêng của nhiên liệu thử nghiệm, đơn vị là kg/l.
2.22.1.2. Đối với xe hybrid điện:
Việc đo tiêu thụ nhiên liệu, tiêu thụ điện năng được thực hiện theo phương pháp và chu trình thử nêu tại Phụ lục G.3 TCVN 13062:2020. Giá trị quãng đường sử dụng điện năng sử dụng trong tính toán kết quả mức tiêu thụ nhiên liệu, tiêu thụ điện năng được lấy theo tài liệu do nhà sản xuất cung cấp hoặc được đo theo quy trình nêu tại Phụ lục G.6 TCVN 13062:2020.
Giá trị mức tiêu thụ nhiên liệu được tính toán theo hướng dẫn tại điểm G.1-1.4.3 Phụ lục G1 TCVN 13062:2020 bằng phương pháp cân bằng các bon sử dụng kết quả phát thải CO2 đo được và phát thải các bon liên quan khác (CO và HC).
2.22.1.3. Đối với xe mô tô thuần điện:
Việc đo tiêu thụ điện năng được thực hiện theo một trong hai phương pháp sau: phương pháp nêu tại Điều 7 TCVN 12776-1:2020 và chu trình thử nêu tại Phụ lục B TCVN 12776-1:2020 hoặc phương pháp nêu tại Phụ lục G.2 TCVN 13062:2020.
2.22.1.4. Đối với xe gắn máy thuần điện
Việc đo tiêu thụ điện năng được thực hiện theo phương pháp nêu tại Điều 7 TCVN 12776-1:2020 và chu trình thử nêu tại Phụ lục A TCVN 12776-1:2020. Hoặc Phụ lục G.2 của TCVN 13062:2020 với chu trình thử tương ứng cho xe được phân loại theo mục D.4.3.1 của Phụ lục D.
2.22.2. Nhiên liệu thử nghiệm:
2.22.2.1. Đối với xe mô tô hai bánh quy định tại mục 3.3 Điều 3 QCVN 77:2024/BGTVT.
2.22.2.2. Đối với xe mô tô ba bánh, xe gắn máy quy định tại mục 3.4 Điều 3 QCVN 04:2024/BGTVT.
2.22.3. Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo thử nghiệm khí thải có nội dung ít nhất bao gồm các điều quy định trong Phụ lục G.
2.22.4. Xử lý kết quả thử nghiệm:
2.22.4.1. Đối với trường hợp xe chỉ dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc xe hybrid điện, thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng sử dụng phương pháp thử được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải:
2.22.4.1.1. Giá trị đo mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng của xe chỉ được công nhận khi kết quả đo khối lượng của từng chất khí thải phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải tương ứng;
Số lần thử xác định mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng bằng số lần thử khí thải được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải tương ứng.
2.22.4.1.2. Giá trị đo mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng là giá trị trung bình của các lần thử.
2.22.4.1.3. Mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng do cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký được công nhận là giá trị phê duyệt kiểu nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm không lớn hơn giá trị đăng ký quá +4 % (dương). Giá trị đo có thể nhỏ hơn giá trị đăng ký tùy ý.
2.22.4.1.4. Nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm lớn hơn giá trị cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký quá +4 % (dương) thì cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thể đăng ký lại phù hợp với yêu cầu tại mục 2.22.4.3 hoặc lấy theo giá trị đo của cơ sở thử nghiệm.
2.22.4.2. Đối với trường hợp xe thuần điện:
2.22.4.2.1. Mức tiêu thụ điện năng do cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký được công nhận là giá trị phê duyệt kiểu nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm không lớn hơn giá trị đăng ký của nhà sản xuất quá +4 % (dương). Giá trị đo có thể nhỏ hơn giá trị đăng ký tùy ý.
2.22.4.2.2. Nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm lớn hơn giá trị cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký quá +4 % (dương) thì cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu được áp dụng một trong các trường hợp sau:
2.22.4.2.2.1. Lấy giá trị đo của cơ sở thử nghiệm là giá trị phê duyệt kiểu;
2.22.4.2.2.2. Đăng ký lại phù hợp với yêu cầu tại mục 2.22.4.3;
2.22.4.2.2.3. Tiến hành một phép thử nữa trên cùng xe thử. Nếu giá trị trung bình cộng của hai kết quả thử này không lớn hơn giá trị cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký quá +4 % (dương) thì giá trị đăng ký của cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu được lấy làm giá trị phê duyệt kiểu. Ngược lại, cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký lại phù hợp với yêu cầu tại mục 2.22.4.3 hoặc lấy giá trị trung bình cộng của kết quả hai lần thử đo được của cơ sở thử nghiệm là giá trị phê duyệt kiểu hoặc tiến hành một phép thử cuối cùng nữa trên cùng một xe thử và giá trị trung bình cộng của ba kết quả thử này sẽ được lấy làm giá trị phê duyệt kiểu.
2.22.4.3. Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thể đăng ký lại mức tiêu thụ nhiên liệu, tiêu thụ điện năng, tài liệu đăng ký lại phải đáp ứng các tiêu chí sau:
2.22.4.3.1. Phù hợp với quy định tại mục 3.3.2.1.2 Điều 3 Quy chuẩn này;
2.22.4.3.2. Giá trị đăng ký lại phải thỏa mãn: giá trị đo của cơ sở thử nghiệm không lớn hơn giá trị đăng ký của nhà sản xuất quá +4 % (dương).
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
Xe nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy.
3.2. Phép thử
Việc thử nghiệm xác định hiệu quả phanh chính khi thử trên đường hoặc trên thiết bị thử phanh được áp dụng khi kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm mẫu. Xác định hiệu quả phanh chính trên thiết bị thử phanh được áp dụng khi kiểm tra xuất xưởng các sản phẩm sản xuất hàng loạt.
Việc xác định nồng độ khí thải của xe quy định tại mục 2.19.2 được áp dụng khi kiểm tra xuất xưởng các sản phẩm sản xuất hàng loạt.
Việc xác định tốc độ của xe khi lùi quy định tại mục 2.4.6 được thực hiện trên thiết bị kiểm tra.
Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Đối với thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy
Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
Đối với xe sản xuất lắp ráp:
Bản thông tin xe sản xuất, lắp ráp (và các bản vẽ có liên quan) theo mẫu quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp;
Bản thống kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước và nhập khẩu dùng để sản xuất, lắp ráp xe theo mẫu quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp.
Đối với xe nhập khẩu:
Bản thông tin xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
Tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật xe của nhà sản xuất đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.
Yêu cầu về mẫu thử
Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp mẫu thử được lắp đặt đầy đủ các phụ tùng và các phụ kiện kèm theo.
3.3.2. Đối với thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của xe mô tô, xe gắn máy
3.3.2.1. Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
3.3.2.1.1. Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ quy định như sau:
3.3.2.1.1.1. Đối với xe mô tô ba bánh, xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ đốt trong: Theo Phụ lục A QCVN 04:2024/BGTVT;
3.3.2.1.1.2. Đối với xe mô tô hai bánh được dẫn động bằng động cơ đốt trong: theo Phụ lục A QCVN 77:2024/BGTVT;
3.3.2.1.1.3. Đối với xe mô tô, xe gắn máy thuần điện và hybrid điện: theo Phụ lục F ban hành cùng Quy chuẩn này.
3.3.2.1.2. Bản đăng ký mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe theo mẫu quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.
3.3.2.2. Mẫu thử
Xe cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ thuật tốt trước khi thử.
Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Các kiểu loại xe đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.
4.3. Báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp theo điểm 4.2. Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.4. Phụ tùng quy định tại mục 2.4.1, 2.4.2, 2.6.1, 2.6.2, 2.8.2.8, 2.11.2, 2.16.2, 2.18.1.8, 2.18.2.1 Quy chuẩn này đã được cấp Giấy chứng nhận thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận để sản xuất, lắp ráp và làm thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
Phụ lục A
Kích thước lớn nhất của xe
L : Chiều dài ; W : Chiều rộng ; H : Chiều cao.
Phụ lục B
Cơ cấu điều khiển, báo hiệu khi lắp đặt trên xe (nếu có)
| TT | Cơ cấu điều khiển, báo hiệu | Biểu tượng |
| 1. | Vị trí “dừng” | |
| 2. | Vị trí “hoạt động” | |
| 3. | Khởi động điện | |
| 4. | Trợ giúp khởi động khi thời tiết lạnh | |
| 5. | Vị trí số trung gian | |
| 6. | Còi điện | |
| 7. | Điều khiển đèn chiếu sáng phía trước – Đèn chiếu xa | |
| 8. | Điều khiển đèn chiếu sáng phía trước – Đèn chiếu gần | |
| 9. | Đèn sương mù trước | |
| 10. | Đèn sương mù sau | |
| 11. | Đèn báo rẽ | |
| 12. | Cảnh báo nguy hiểm | |
| 13. | Đèn vị trí | |
| 14. | Công tắc đèn chính | |
| 15. | Đèn báo đỗ | |
| 16. | Nhiên liệu | |
| 17. | Nhiệt độ làm mát động cơ | |
| 18. | Nạp ắc quy | |
| 19. | Dầu bôi trơn động cơ |
Phụ lục C
Thiết bị thử phun nước
Van nước
Áp kế
Ống mềm
Tấm che dịch chuyển được – bằng nhôm
Vòi phun
Đối trọng
Vòi phun – bằng đồng có 121 lỗ Ø 0,5:
1 lỗ ở tâm.
2 đường tròn bên trong có 12 lỗ cách nhau 30o
4 đường tròn bên ngoài có 24 lỗ cách nhau 15o
Cơ cấu điện
Phụ lục D
Ký hiệu xe cho người khuyết tật
Kích thước và màu sắc ký hiệu do cơ sở sản xuất tự thiết kế tùy theo tạo dáng và mỹ quan bên ngoài của xe.
Phụ lục E
Sản phẩm cùng kiểu loại về mức tiêu thụ năng lượng
1. Đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong:
1.1. Đối với xe mô tô ba bánh, xe gắn máy: mục 1.3.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới – QCVN 04:2024/BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành (sau đây viết tắt là QCVN 04:2024/BGTVT);
1.2. Đối với xe mô tô hai bánh: mục 1.3.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới – QCVN 77:2024/BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành (sau đây viết tắt là QCVN 77:2024/BGTVT).
2. Đối với mô tô, xe gắn máy thuần điện và hybrid điện:
2.1. Đối với xe mô tô hybrid điện và xe mô tô thuần điện: có cùng khối lượng quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn tương ứng tại Bảng D.12-4 của TCVN 13062:2020 và có cùng các đặc điểm của xe, động cơ nêu tại Phụ lục F ban hành kèm theo Quy chuẩn này;
2.2. Đối với xe gắn máy thuần điện: có khối lượng quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn tương ứng tại Bảng 3 điểm 3.7.1 Điều 3 QCVN 04:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành và có cùng các đặc điểm của xe, động cơ nêu tại Phụ lục F ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
Phụ lục F
Các đặc điểm cơ bản của xe mô tô, xe gắn máy thuần điện và hybrid điện và các thông tin liên quan đến việc thực hiện thử nghiệm
(Essential characteristics of motorcycles, mopeds and information concerning the conduct of tests)
1. Xe (Two-wheeled motorcycle)
1.1. Nhãn hiệu xe (Mark):
1.2. Loại xe (Category):
1.3. Kiểu loại xe (Số loại) (Vehicle type):
1.4. Số nhận dạng xe (VIN):
1.5. Số động cơ (Engine number)
1.6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer’s name and address)(1):
1.7. Tên và địa chỉ đại diện cơ sở sản xuất, lắp ráp/tổ chức/cá nhân nhập khẩu (nếu có)(1) (lf applicable, name and address of manufacturer’s/importer’s representative)
1.8. Tên và địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu (Importer’s name and address)(1):
1.9. Khối lượng bản thân của xe (Unladen mass of vehicle): (kg)
1.10. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum mass of vehicle): (kg)
1.11. Hộp số (Gear-box):
1.11.1. Điều khiển (Control): Cơ khí/Tự động (Manual/Automatic/)(1)
1.11.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios)(2):
1.11.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gear ratio)(3):
Số 1 (First gear):
Số 2 (Second gear):
Số 3 (Third gear):
1.12. Tỷ số truyền cuối cùng (Final drive ratio):
1.13. Lốp (Tyres)
1.13.1. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions):
1.13.2. Chu vi vòng lăn động lực học (Dynamic rolling circumference) (4):
(mm)
1.14. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở SXLR quy định (Maximum design speed specified by the manufacturer): (km/h)
(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply);
(2) Chỉ áp dụng cho hộp số điều khiển cơ khí (Only apply for manual gear-box);
(3) Đối với xe lắp hộp số tự động, phải cung cấp các thông số kỹ thuật tương ứng (In the case of vehicles equipped with automatic-shift gear-boxes, give all pertinent technical data);
(4) Tính theo bán kính động lực học: khoảng cách từ tâm bánh xe đến mặt đường khi xe chạy (It is calculated from dynamic rolling radius which is the distance from the center of the wheel to road when the vehicles is in motion);
2. Động cơ (Engine)
2.1. Mô tả động cơ (Description of engine)
2.1.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.1.2. Kiểu loại (Số loại) (Type):
2.1.3. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/2 kỳ (Four-stroke/two-stroke)(1):
2.1.4. Số lượng và bố trí các xy lanh (Number and arrangement of cylinders):
2.1.5. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): (mm)
2.1.6. Hành trình pit-tông (Stroke) (mm)
2.1.7. Dung tích xy lanh (Cylinder capacity): (cm3)
2.1.8. Tỷ số nén (Compression ratio)(2)(3):
2.1.9. Các bản vẽ mô tả buồng cháy, bản vẽ pit tông bao gồm cả vòng găng (xéc măng) (Drawings of the combustion chamber and of the piston, including the piston rings)(4):
2.1.10. Hệ thống làm mát (System of cooling): Chất lỏng/không khí (Liquid/Air)(1):
2.1.11. Hệ thống tăng áp, nếu có (Supercharged, if applicable): mô tả hệ thống (Description):
2.1.12. Hệ thống bôi trơn (động cơ hai kỳ, bôi trơn riêng biệt hoặc bôi trơn bằng hỗn hợp nhiên liệu – dầu bôi trơn) (System of lubrication (two-stroke engines – separate or by mixture)):
2.1.13. Thiết bị tuần hoàn khí các te động cơ (nếu có – mô tả và vẽ sơ đồ) (Device for recycling crank-case gases (if any, description and diagrams)):
2.1.14. Bộ lọc không khí: Bản vẽ hoặc nhãn hiệu và kiểu (Air filter: drawings, or makes and types)(4):
2.2. Thiết bị chống ô nhiễm bổ sung (nếu có, và nếu không được nêu ở mục khác) (Additional anti-pollution devices (if any, and if not covered by another heading))
2.2.1. Thiết bị chống ô nhiễm do khí thải phát ra từ ống xả (Additional anti-pollution devices for tailpipe emission): Bộ biến đổi xúc tác, cảm biến ô xy, phun không khí phụ, hệ thống tuần hoàn khí thải (Catalytic converter, Oxygen sensor, Air injection, exhaust gas recycle)(1)
mô tả và vẽ sơ đồ (Description and diagrams):
2.2.2. Hệ thống chống ô nhiễm do bay hơi nhiên liệu. Mô tả chi tiết hoàn chỉnh các thiết bị và trạng thái điều chỉnh của chúng (Evaporative emission control system. Complete detailed description of the devices and their state of tune) (5):
– Bản vẽ hệ thống kiểm soát bay hơi (Drawing of the evaporative control system):
– Bản vẽ hộp các bon (nếu lắp) (Drawing of the carbon canister, if fitted)):
– Bản vẽ thùng nhiên liệu có chỉ rõ dung tích và vật liệu (Drawing of the fuel tank with indication of capacity and material):
– Sơ đồ lắp đặt thùng nhiên liệu trên xe có chỉ rõ kiểu lắp đặt (kiểu lộ/kiểu ẩn(1)) (Diagram of the fuel tank on vehicle with indication of fitting method (exposure/hidden(1)):
– Vật liệu chế tạo các ống dẫn nhiên liệu (Fuel hose material):
2.3. Hệ thống nạp không khí và cung cấp nhiên liệu (Air Intake and Fuel feed systems)
2.3.1. Mô tả và vẽ sơ đồ của hệ thống nạp không khí và các phụ kiện của nó (khoang không khí để giảm dao động không khí nạp, thiết bị sấy, hệ thống nạp không khí phụ v.v…) (Description and diagrams of air intakes and their accessories (dashpot, heating device, additional air intakes, etc.))(4):
2.3.2. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed)
2.3.2.1. Bằng bộ chế hòa khí (By carburetor(s))(1)
2.3.2.1.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Marky):
2.3.2.1.2. Kiểu (Type):
2.3.2.1.3. Các thông số chỉnh đặt (Settings)(3)(4)
2.3.2.1.3.1. Zíc lơ (Jets)
2.3.2.1.3.2. Họng khuếch tán (Venturis):
2.3.2.1.3.3. Mức nhiên liệu buồng phao (Float-chamber level):
2.3.2.1.3.4. Khối lượng phao (Mass of float):
2.3.2.1.3.5. Kim phao (Float needle):
Hoặc đường đặc tính cung cấp nhiên liệu theo lưu lượng không khí (or curve of fuel delivery plotted)(1)(3)
2.3.2.1.4. Bướm gió (Choke): Điều khiển Cơ khí/Tự động (Manual/ Automatic)(1)
Thông số chỉnh đặt đóng bướm gió (Closure setting)(3)(4):
2.3.2.1.5. Bơm cung cấp nhiên liệu (Feed pump): Áp suất (Pressure)(3)(4): bar
hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4)
2.3.2.2. Bằng vòi phun nhiên liệu (By injector)(1)
2.3.2.2.1. Bơm nhiên liệu (Pump)
2.3.2.2.1.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.3.2.2.1.2. Kiểu (Type):
2.3.2.2.1.3. Lượng cung cấp trên một hành trình (Delivery per stroke)(3)(4): ………………. mm3 tại (at) tốc độ bơm (pump speed) r/min
hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4):
2.3.2.2.2. Vòi phun (lnjector(s))
2.3.2.2.2.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.3.2.2.2.2. Kiểu (Type):
2.3.2.2.2.3. Áp suất hiệu chuẩn (Calibration pressure)(3)(4): bar
hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4):
2.4. Thời gian đóng mở van (xúp páp) (Valve timing)(4)
2.4.1. Đối với hệ thống đóng mở bằng van (Distribution by valves)
2.4.1.1. Thời gian đóng mở van cơ khí (Timing for mechanically operated valves):
2.4.1.1.1. Chiều cao nâng lớn nhất của van và các góc đóng và mở van tính theo điểm chết (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres):
2.4.1.1.2. Thông số chuẩn hoặc khe hở chỉnh đặt (Reference and/or setting clearance)(1):
2.4.2. Đối với hệ thống đóng mở bằng cửa (Distribution by ports)
2.4.2.1. Thể tích khoang các te khi pit-tông ở điểm chết trên (Volume of crank-case cavity with piston at TDC):
2.4.2.2. Mô tả các van lưỡi gà, nếu có (bằng bản vẽ có ghi kích thước) (Description of reed valves if any (with dimensioned drawing)):
2.4.2.3. Mô tả (bằng bản vẽ có ghi kích thước) cửa vào, cửa quét và cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương ứng. Các bản vẽ gồm có cả một bản thể hiện bề mặt bên trong của xy lanh (Description (with dimensioned drawing) of inlet ports, scavenging and exhaust, with corresponding timing diagram):
2.5. Hệ thống đánh lửa (Ignition)
2.5.1. Bộ chia điện (Distributor(s))
2.5.1.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.5.1.2. Kiểu (Type):
2.5.1.3. Đường đặc tính đánh lửa sớm (Ignition advance curve)(3)(4):
2.5.1.4. Thời điểm đánh lửa (Ignition timing)(3)(4):
2.5.1.5. Khe hở tiếp điểm (Contact-point gap)(3)(4):
2.6. Hệ thống khí thải: mô tả và bản vẽ (Exhaust system: Description and diagrams)(4):
2.7. Thông tin bổ sung về điều kiện thử (Additional information on test conditions)
2.7.1. Nhiên liệu sử dụng (Fuel used):
2.7.2. Dầu bôi trơn sử dụng (Lubricant used)
2.7.2.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.7.2.2. Loại dầu bôi trơn (Type):
Nếu dầu bôi trơn và nhiên liệu trộn với nhau, tỷ lệ % dầu trong hỗn hợp dầu và nhiên liệu (State percentage of oil in mixture if lubricant and fuel mixed):
2.7.3. Bu gi đánh lửa (Sparking plugs):
2.7.3.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.7.3.2. Kiểu (Type):
2.7.3.3. Thông số chỉnh đặt khe hở bu gi (Spark-gap setting):
2.7.4. Cuộn dây đánh lửa (Ignition coil)
2.7.4.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.7.4.2. Kiểu (Type):
2.7.5. Tụ điện đánh lửa (Ignition condenser)(4)
2.7.5.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark):
2.7.5.2. Kiểu (Type):
2.7.6. Hệ thống đánh lửa: Mô tả các thông số chỉnh đặt và các yêu cầu liên quan theo quy định của cơ sở SXLR (Spark system: Description of setting and relevant requirements prescribed by the manufacturer)(4):
2.7.7. Hàm lượng CO trong khí thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất (theo tiêu chuẩn của cơ sở SXLR) (Carbon monoxide content by volume in the exhaust gas, with the engine idling per cent (manufacturer standard)(4):
…………………………….. % tại (at) …………………………………r/min(1)
2.8. Đặc tính động cơ (Engine Performance)
2.8.1. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Minimum idling speed): r/min(3)(1)
2.8.2. Tốc độ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power):
r/min(3)(1)(4)
2.8.3. Công suất lớn nhất (Maximum power)(4): kW
3. Xe hybrid điện/xe thuần điện(1) và điều khiển (Hybrid Electric Vehicle/ Pure electric vehicles(1) and control ): Có/Không (Yes/No)(1)
3.1. Cấu hình xe điện: thuần điện/hybrid điện/nhân lực – điện (Electric vehicle configuration: pure electric/hybrid electric/manpower – electric)(1):
3.2. Mô tả ngắn gọn và bản vẽ sơ đồ của động cơ thuần điện và hybrid điện và hệ thống điều khiển của nó (Brief description and schematic drawing of pure and hybrid electric propulsions and its control system (s):
3.3. Động cơ điện (Electric propulsion motor)
3.3.1. Nhãn hiệu (Make):
3.3.2. Kiểu (Type):
3.3.3. Số động cơ điện (Number of electric motors for propulsion):
3.3.4. Kiểu (dây cuốn, kích từ) (Type (winding, excitation)):
3.3.5. Điện áp sử dụng (Operating voltage): V
3.4. Ắc quy (Propulsion batteries)
3.4.1. Ắc quy sơ cấp (Primary propulsion battery)
3.4.1.1. Số lượng ắc quy đơn (Number of cells):
3.4.1.2. Khối lượng (Mass): kg
3.4.1.3. Dung lượng (Capacity): Ah (Ampe-giờ)
(Amp hours)/ V
3.4.1.4. Điện áp (Voltage): V
3.4.1.5. Vị trí trên xe (Position in the vehicle):
3.4.2. Ắc quy thứ cấp (Secondary propulsion battery)
3.4.2.1. Số lượng ắc quy đơn (Number of cells):
3.4.2.2. Khối lượng (Mass): kg
3.4.2.3. Dung lượng (Capacity): Ah (Ampe-giờ)
(Amp-hours)/ V
3.4.2.4. Điện áp (Voltage): V
3.4.2.5. Vị trí trên xe (Position in the vehicle):
3.5. Xe hybrid điện (Hybrid electric vehicle)
3.5.1. Kết hợp động cơ hoặc động cơ điện (số lượng động cơ điện hoặc động cơ đốt/khác) (Engine or motor combination (number of electric motor(s) and/or combustion engine(s)/other):
3.5.2. Loại xe hybrid điện: nạp điện nguồn bên ngoài/không nạp điện nguồn bên ngoài (Category of hybrid electric vehicle: off-vehicle charging/not off-vehicle charging)(1)
3.5.3. Công tắc chuyển chế độ vận hành (Operating mode switch): có/không (yes/no)(1)
3.5.4. Chế độ lựa chọn (Selectable modes): có/không (yes/no)(1)
3.5.5. Chế độ chỉ sử dụng nhiên liệu (Pure fuel consuming): có/không (yes/no)(1)
3.5.6. Chế độ chỉ sử dụng điện (Pure electric): có/không (yes/no)(1)
3.5.7. Nhiều chế độ hoạt động hybrid (Hybrid operation modes): có/không (yes/no)(1) (nếu có, mô tả ngắn gọn) (if yes, short description):
3.6. Thiết bị lưu trữ điện năng (Energy storage device)
3.6.1. Mô tả: (ắc quy, tụ điện, bánh đà/máy phát) (Description: (battery, capacitor, flywheel/generator)):
3.6.2. Số nhận dạng (Identification number):
3.6.3. Loại cặp điện hóa (Kind of electrochemical couple):
3.6.4. Năng lượng (cho ắc quy: điện áp và dung lượng Ampe trong hai giờ, cho tụ điện: J, …, cho bánh đà/máy phát: J,…,) (Energy (for battery: voltage and capacity Ah in 2h, for capacitor: J,…, for flywheel/generator: J,…,)):
3.6.5. Bộ nạp: trên xe/bên ngoài/không có(1) (Charger: on board/external/ without(1))
3.7. Động cơ điện (mô tả riêng từng loại động cơ điện) (Electric motor (describe each type of electric motor separately)
3.7.1. Công dụng chính: động cơ điện/máy phát(1) (Primary use: propulsion motor/generator(1))
3.7.2. Khi dùng như động cơ điện: đơn/nhiều động cơ điện (số) (When used as propulsion motor: single-/multi-motors (number)):
3.7.3. Công suất lớn nhất (Maximum of power):
3.7.4. Nguyên lý hoạt động (Working principle):
3.7.5. Dòng điện trực tiếp/dòng điện xoay chiều/số lượng pha (Direct current/alternating current/number of phases):
3.7.6. Kích từ độc lập/nối tiếp/hỗn hợp (Separate excitation/series/compound):
3.7.7. Đồng bộ/không đồng bộ (Synchronous/asynchronous):
3.7.8. Công suất 30 phút lớn nhất (Maximum thirty minutes power):
3.8. Bộ điều khiển động cơ điện (Electric motor control unit)
3.8.1. Số nhận dạng (Identification number):
3.9. Bộ điều khiển nguồn (Power controller)
3.9.1. Số nhận dạng (Identification number):
3.10. Quãng đường sử dụng điện năng (Vehicle electric range):
3.11. Hướng dẫn về thuần hóa của nhà sản xuất (Manufacturer's recommendation for preconditioning):
3.12. Bản vẽ của hệ thống động lực (động cơ/mô tơ điện/hộp số kết hợp) (Drawing of power chain (engine/traction motor/gear box combined):……………..
3.13. Hệ số hiệu chỉnh tiêu thụ nhiên liệu (Kfuel) (The fuel consumption correction coefficient (Kfuel):
3.14. Hệ số hiệu chỉnh phát thải CO2 (KCO2) (The CO2 – emission correction coefficient (KCO2)):
4. Bộ điều khiển điện tử (Engine electronic control unit (EECU) (all engine types))
4.1. Nhãn hiệu (Makes):
4.2. Kiểu loại (Type):
4.3. Mã phần mềm(6) EECU (Software calibration number (s)):
Chúng tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản đăng ký này (We undertake that this declaration complies with the vehicle type applying for approval/inspection and we are fully responsible for problems caused by the wrong contents or not enough content of the declaration).
| … , ngày… tháng… năm… (Date) Tổ chức/cá nhân lập bản đăng ký (Applicant) (Ký tên, đóng dấu (Signiture, stamp)) |
(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply);
(2) Tỷ số nén d = (Thể tích buồng cháy + dung tích xy lanh)/(Thể tích buồng cháy) (compression ratio d = (volume of combustion chamber + cylinder capacity)/(volume of combustion chamber));
(3) Kèm theo quy định dung sai (Specify the tolerance);
(4) Chỉ áp dụng cho phép thử bay hơi nhiên liệu (Only apply for evaporative emissions test);
Phụ lục G
Báo cáo thử nghiệm tiêu thụ năng lượng của
xe mô tô, xe gắn máy
G1 – Báo cáo thử nghiệm tiêu thụ nhiên liệu của xe mô tô, xe gắn máy chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong
1. Tên cơ sở sản xuất/nhập khẩu: ..
1.1. Địa chỉ: ..
2. Xe
2.1. Loại phương tiện: xe mô tô 2 bánh/xe gắn máy 2 bánh/loại xe khác:……………(1)
2.2. Nhãn hiệu:……………………………………………………………………………………………. ..
2.3. Tên thương mại:……………………………………………………………………………………….
2.4. Mã kiểu loại (số loại):………………………………………………………………………………
2.5. Khối lượng bản thân:…………………………………………………………………………… kg
2.6. Khối lượng chuẩn:……………………………………………………………………………… kg
2.7. Khối lượng toàn bộ lớn nhất: ………………………………………………………………. kg
2.8. Động cơ
2.8.1. Kiểu động cơ:……………………………….. loại động cơ:………………………………….
2.8.2. Thể tích làm việc (dung tích xy lanh):………………………………………………. cm3
2.8.3. Tốc độ không tải nhỏ nhất:……………………………………………………………… rpm
2.8.4. Tốc độ tại công suất lớn nhất:………………………………………………………….. rpm
2.8.5. Công suất lớn nhất: ………………………………………………………………………… kW
2.9. Hệ thống cung cấp nhiên liệu
2.9.1. Bằng bộ chế hòa khí: có/không(1)
– Nhãn hiệu:
– Kiểu:
Hoặc
2.9.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu: có/không(1)
– Nhãn hiệu:
– Kiểu:
– Mô tả chung:
2.10. Hộp số
2.10.1. Điều khiển: cơ khí/tự động(1)
2.10.2. Số lượng tỷ số truyền: …………………………………………………………………………
2.10.3. Tỷ số truyền từng cấp số:………/…………/………/……../……../……../……../……….
2.10.4. Tỷ số truyền cuối cùng:………………………………………………………………………..
2.11. Lốp
2.11.1. Ký hiệu cỡ lốp trục 1:………………………………. áp suất:………………………..kPa
2.11.2. Ký hiệu cỡ lốp trục 2:………………………………. áp suất:…………………………kPa
2.12. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở sản xuất quy định:………………………….km/h
3. Thử nghiệm tiêu thụ nhiên liệu
3.1. Nhiên liệu thử nghiệm:……………………………………………………………………………..
3.2. Kết quả thử nghiệm theo chu trình: TCVN 7357:2010/TCVN 7358:2010/TCVN 9726:2013/….(1)
| Hạng mục | Đơn vị | Kết quả thử nghiệm | Kết quả sau xử lý | |||
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Trung bình | |||
| CO | g/km | |||||
| HC | g/km | |||||
| HC + NO | g/km | |||||
| CO2 | g/km | |||||
| Quãng đường chạy | km | |||||
| Lượng nhiên liệu tiêu thụ | l | |||||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu | l/100 km |
4. Xe mẫu thử nghiệm
4.1. Số khung:………………………………………………………………………………………………..
4.2. Số động cơ:……………………………………………………………………………………………..
4.3. Ảnh chụp xe:
5. Ghi chú:…………………………………………………………………………………………………….
| ………, ngày…….. tháng……. năm……. Cơ sở thử nghiệm (Ký tên, đóng dấu ) |
(1) Gạch ngang phần không áp dụng.
G2 – Báo cáo thử nghiệm tiêu thụ năng lượng của xe mô tô, xe gắn máy thuần điện và hybrid điện
1. Xe (Vehicle)
1.1. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the vehicle):
1.2. Tên thương mại (Commercial name):
1.2.1. Kiểu (số) loại (Vehicle type or model code):
1.2.2. Số nhận dạng xe (VIN):
1.3. Tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu(1) (Importer's name and address(1)):
1.4. Tên và địa chỉ cơ sở SXLR(1) (Manufacturer's name and address(1)):
1.5. Tên và địa chỉ đại diện cơ sở SXLR (nếu có)(1) (If applicable, name and address of manufacturer's representative(1)):
1.6. Ảnh chụp hoặc bản vẽ của xe mẫu đại diện (Photographs or drawings of a representative vehicle):
1.7. Mô tả xe (Description of the vehicle):
1.7.1. Khối lượng bản thân xe (Mass of the vehicle in running order): kg
1.7.2. Khối lượng chuẩn của xe (Reference mass of the vehicle): kg
1.7.3. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum mass of vehicle): kg
1.7.4. Xe thuần điện: Đúng/Sai(1) (Pure electric vehicle: Yes/No(1))
1.7.5. Xe hybrid điện: Đúng/Sai(1) (Hybrid electric vehicle: Yes/No(1))
1.7.5.1. Loại xe hybrid điện: Xe nạp điện ngoài/Xe không nạp điện ngoài(1) (Category of Hybrid Electric vehicle: Off-Vehicle Charging/Not Off-Vehicle charging(1))
1.7.5.2. Chế độ chuyển đổi trạng thái hoạt động: trang bị/không trang bị(1) (Operating mode switch: with/without(1))
1.7.6. Động cơ đốt trong (Internal combustion engine)
1.7.6.1. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the engine):
1.7.6.2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type or engine code):
1.7.6.3. Số động cơ (engine number):
1.7.6.4. Số kỳ làm việc của động cơ (Cycle):
1.7.6.5. Dung tích xi lanh (Cylinder capacity): cm3
1.7.6.6. Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Bộ chế hòa khí/hệ thống phun nhiên liệu(1) (Fuel feed: carburettor/injection(1))
1.7.6.7. Nhiên liệu theo khuyến nghị của cơ sở sản xuất (Fuel recommended by the manufacturer):
1.7.6.8. Trong trường hợp sử dụng nhiên liệu chuẩn LPG/NG(1) để thử nghiệm (ví dụ: G20, G25) (In the case of LPG/NG(1) the reference fuel used for the test (e.g. G20, G25):
1.7.6.9. Công suất động cơ lớn nhất (Maximum engine power):……………….. kW tại (at): min-1
1.7.6.10. Thiết bị tăng áp (Super-charger): Có/không(1) (Yes/No(1))
1.7.6.11. Đánh lửa: cháy do nén/cháy cưỡng bức (Cơ học hoặc điện tử)(1) (Ignition: compression ignition/positive ignition (mechanical or electronic)(1))
1.7.7. Hệ động lực (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện)(1) (Power train (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle)(1))
1.7.7.1. Công suất có ích lớn nhất (Maximum net power): kW,
tại (at):……………………………. đến (to) min-1
1.7.7.2. Công suất lớn nhất 30 phút (Maximum thirty minutes power): kW
1.7.7.3. Nguyên lý làm việc (Working principle):
1.7.8. Ắc quy kéo (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện) (Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle))
1.7.8.1. Hiệu điện thế danh định (Nominal voltage): V
1.6.8.2. Dung lượng (mức 2 giờ) (Capacity (2 h rate)): Ah
1.7.8.3. Công suất lớn nhất 30 phút của ắc quy (Battery maximum thirty minutes power): kW
1.7.8.4. Bộ nạp: Tích hợp trên xe/ngoại vi(1) (Charger: on board/external(1))
1.7.9. Hộp số (Transmission)
1.7.9.1. Truyền động điều khiển (Type of gearbox): bằng tay/tự động/vô cấp/khác(1) (Manual/automatic/continuously variable transmission/other(1)):
1.7.9.2. Số lượng tay số (Number of gears):
1.7.9.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gearbox ratios):
Số 1 (First gear):
Số 2 (Second gear):
Số 3 (Third gear):
Số 4 (Fourth gear):
Số 5 (Fifth gear):
Số …:
1.7.9.4. Tỷ số truyền cuối cùng (Final drive ratio):
1.7.10. Lốp (Tyres):
Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions):
Áp suất lốp (Tyre pressure):
2. Kiểm tra tiêu thụ năng lượng (energy consumption test)
2.1. Tiêu chuẩn áp dụng (Applied technical standard):
2.2. Kết quả kiểm tra (Test results)
2.2.1. Xe hybrid không nạp điện ngoài(1) (Not Externally Chargeable (NOVC) Hybrid Electric Vehicle(1))
| Hạng mục (Items) |
Đơn vị (Unit) |
Kết quả đo (results) | Kết quả sau xử lý | ||||
| Lần 1 (1st) |
Lần 2 (2nd) |
Lần 3 (3rd) |
Trung bình cộng (Average) |
||||
| Tiêu thụ nhiên liệu (a,b) (Fuel consumption(a,b)) |
… | l/100km | |||||
| … | l/100km | ||||||
| … | l/100km | ||||||
| Trung bình (Weighted) |
l/100km |
2.2.2. Xe hybrid nạp điện ngoài(1) (Externally Chargeable (OVC) Hybrid Electric Vehicle(1))
| Hạng mục (Items) |
Đơn vị (Unit) |
Kết quả đo (results) | Kết quả sau xử lý | ||||
| Lần 1 (1st) |
Lần 2 (2nd) |
Lần 3 (3rd) |
Trung bình cộng (Average) |
||||
| Tiêu thụ nhiên liệu (a,b) (Fuel consumption(a,b)) |
… | l/100 km | |||||
| … | l/100 km | ||||||
| Trung bình (Weighted) |
l/100 km | ||||||
| Tiêu thụ điện năng (Electric energy consumption) |
… | Wh/km | |||||
| … | Wh/km | ||||||
| Trung bình (Weighted) |
Wh/km |
2.2.3. Xe thuần điện(1) (Pure electric vehicles(1))
| Hạng mục (Items) |
Đơn vị (Unit) |
Kết quả đo (results) | Kết quả sau xử lý | |||
| Lần 1 (1st) |
Lần 2 (2nd) |
Lần 3 (3rd) |
Trung bình cộng (Average) |
|||
| Tiêu thụ điện năng (Electric energy consumption) |
Wh/km |
3. Chú ý (Remark):
3.1. Kết quả kiểm tra tại điểm 2.2 chỉ đúng cho xe mẫu có số nhận dạng và số động cơ nêu trong báo cáo này (The results of the test in item 2.2 refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report).
3.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của xe và động cơ (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine).
| …, ngày… tháng… năm… (Date) | |
| GIÁM ĐỐC (Director) (Ký và đóng dấu (Signature and stamp)) |
(1) Gạch phần không áp dụng (Strike out what does not apply);
(a) Lặp lại đối với xăng và nhiên liệu khí trong trường hợp xe chạy bằng xăng hoặc bằng nhiên liệu khí (Repeat for petrol and gaseous fuel in the case of a vehicle that can run either on petrol or on a gaseous fuel);
(b) Đối với xe sử dụng nhiên liệu NG, đơn vị l/100 km được thay bằng m3/km (For vehicles fuelled with NG the unit l/100 km is replaced by m3/km); Đối với xe sử dụng nhiên liệu hydro, đơn vị l/100 km được thay bằng kg/100 km (For vehicles fuelled with hydrogen the unit l/100 km is replaced by kg/100 km).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 34:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ LỐP HƠI DÙNG CHO Ô TÔ
National technical regulation
on pneumatic tyres for automobiles
Hà Nội – 2024
Lời nói đầu
QCVN 34:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 34:2024/BGTVT thay thế QCVN 34:2017/BGTVT.
Quy chuẩn QCVN 34:2024/BGTVT được xây dựng trên cơ sở tham khảo quy định của UNECE R30 (Revision 3 – Amendment 11) và UNECE R54 (Revision 3 – Amendment 8).
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 34:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ LỐP HƠI DÙNG CHO Ô TÔ
National technical regulation on pneumatic tyres for automobiles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với lốp hơi dùng cho ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc mới (sau đây gọi tắt là lốp) trừ các loại sau:
Các loại lốp có ký hiệu tốc độ tương ứng với tốc độ dưới 60 km/h và trên 300 km/h;
Các loại lốp dùng cho mục đích đua thể thao.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu lốp; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với lốp.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Kiểu lốp (Type of tyre): các lốp được coi là cùng kiểu nếu không có sự khác nhau về:
1.3.1.1. Tên cơ sở sản xuất (The manufacturer’s name).
1.3.1.2. Ký hiệu kích cỡ lốp (Tyre-size designation).
1.3.1.3. Loại sử dụng (Category of use): lốp thông thường, lốp đi trên tuyết, lốp sử dụng đặc biệt, lốp dự phòng sử dụng tạm thời.
1.3.1.4. Cấu trúc (Structure): lớp mành chéo hoặc nghiêng, đai chéo, lớp mành hướng tâm, lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ.
1.3.1.5. Ký hiệu cấp tốc độ (Speed category symbol).
1.3.1.6. Chỉ số khả năng chịu tải (Load-capacity indexes).
1.3.1.7. Mặt cắt ngang của lốp (Tyre cross-section) (Hình 1).
1.3.2. Cơ sở sản xuất (Manufacturer): là cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm trước Cơ quan chứng nhận về việc chứng nhận kiểu và việc đảm bảo sự phù hợp trong sản xuất.
1.3.3. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu (Brand name/trademark): là sự nhận dạng thương hiệu hoặc nhãn hiệu do cơ sở sản xuất lốp xác định và được đánh dấu trên (các) thành bên của lốp. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu có thể giống với tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.
1.3.4. Mô tả thương hiệu hoặc tên thương mại (Trade description/commercial name): là nhận dạng của một loại lốp do cơ sở sản xuất lốp đưa ra. Nó có thể trùng với tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu.
1.3.5. Lốp thông thường (Normal tyre): lốp được thiết kế chủ yếu để sử dụng thông thường trên đường.
1.3.6. Lốp đi trên tuyết (Snow tyre): lốp có kiểu hoa lốp, kết cấu hoặc kết cấu hoa lốp được thiết kế chủ yếu để đạt được hiệu quả tốt hơn trong điều kiện bùn hoặc tuyết so với lốp thông thường xét về khả năng khởi động và kiểm soát chuyển động của xe.
1.3.7. Lốp sử dụng đặc biệt (Special use tyre): là loại lốp dành cho mục đích sử dụng hỗn hợp cả trên đường và địa hình hoặc cho các mục đích vụ đặc biệt khác. Những lốp này được thiết kế chủ yếu để khởi động và duy trì xe chuyển động trong điều kiện địa hình.
1.3.8. Lốp dự phòng sử dụng tạm thời (Temporary use spare tyre): lốp khác so với lốp thông thường được lắp trên xe và chỉ sử dụng tạm thời trong thời gian ngắn với những điều kiện lái đặc biệt. Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp loại C1.
1.3.9. Lốp dự phòng sử dụng tạm thời kiểu T (T-type temporary use spare tyre): là lốp dự phòng sử dụng tạm thời đươc thiết kế để sử dụng ở áp suất cao hơn áp suất của lốp tiêu chuẩn và lốp gia cường. Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp loại C1.
1.3.10. Cấu trúc (Structure): cấu trúc của lốp là đặc tính kỹ thuật của xương lốp. Các cấu trúc được phân biệt chi tiết như sau:
1.3.10.1. Lớp mành chéo hoặc nghiêng (Diagonal or bias-ply): dạng cấu trúc của lốp, trong đó những sợi mành kéo dài tới mép lốp và tạo thành các góc so le hầu như nhỏ hơn 90° so với đường tâm của hoa lốp.
1.3.10.2. Đai chéo (Bias-belted): dạng cấu trúc của lốp, trong đó những lớp mành kéo dài tới mép lốp và tạo thành các góc so le hầu như nhỏ hơn 90° so với đường tâm của hoa lốp, cấu trúc được giới hạn bởi một đai gồm một hoặc nhiều lớp mành có vật liệu không giãn.
1.3.10.3. Lớp mành hướng tâm (Radial or radial-ply): dạng cấu trúc của lốp, trong đó những sợi mành kéo dài tới mép lốp và làm thành một góc 90° so với đường tâm của hoa lốp, xương lốp được giữ ổn định chủ yếu bằng một đai bao quanh không dãn.
1.3.10.4. Lốp chạy không hơi (Run flat tyre) hoặc lốp tự đỡ (Self supporting tyre): mô tả cấu trúc của lốp được cung cấp một giải pháp kỹ thuật (ví dụ: thành bên được gia cố) cho phép lốp khi được lắp với vành phù hợp và trong trường hợp không có bất kỳ bộ phận bổ sung nào, có thể đảm bảo chức năng cơ bản của lốp cho xe chạy được tối thiểu ở tốc độ 80 km/h và quãng đường 80 km khi vận hành ở chế độ lốp chạy không có hơi (Flat tyre running mode). Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp loại C1.
1.3.11. Lốp gia cường (Reinforced or Extra Load): lốp được thiết kế để tăng khả năng chịu tải ở áp suất bơm hơi lớn hơn so với khả năng chịu tải của lốp tiêu chuẩn tương ứng ở áp suất bơm hơi tiêu chuẩn. Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp loại C1.
1.3.12. Lốp EMT (Extended Mobility Tyre): lốp có cấu trúc mành hướng tâm, được lắp với vành phù hợp và không có bất kỳ bộ phận bổ sung nào, đáp ứng các chức năng cơ bản của lốp ở tốc độ 80 km/h và quãng đường 80 km khi vận hành ở chế độ lốp chạy không có hơi (“Flat tyre running mode”). Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp loại C1.
1.3.13. Mép lốp (Bead): bộ phận của lốp có hình dáng và cấu trúc sao cho lắp vừa với vành và giữ được lốp với vành.
1.3.14. Sợi mành (Cord): những sợi dây tạo nên cấu trúc lớp mành trong lốp.
1.3.15. Lớp mành (Ply): một lớp những sợi mành song song được phủ cao su.
1.3.16. Xương lốp (Carcass): bộ phận chịu tải của lốp khi lốp được bơm căng nhưng không phải là hoa lốp và các thành bên bằng cao su.
1.3.17. Hoa lốp (Tread): bộ phận của lốp tiếp xúc với mặt đường, bảo vệ xương lốp tránh khỏi những hư hỏng cơ học và góp phần vào sự bám của lốp với mặt đường.
1.3.18. Thành bên (Side wall): bộ phận nằm giữa hoa lốp và mép lốp.
1.3.19. Đường rãnh trên hoa lốp (Tread pattern groove): rãnh giữa các gân hoặc các gờ liền kề của hoa lốp.
1.3.19.1. Rãnh chính (Principal grooves): là các rãnh rộng dọc theo chu vi lốp, nằm ở vùng trung tâm của hoa lốp, có các chỉ báo mòn hoa lốp ở đáy của rãnh.
1.3.19.2. Rãnh phụ (Secondary grooves ): là các rãnh bổ sung của hoa lốp có thể biến mất trong quá trình sử dụng lốp.
1.3.20. Chiều rộng mặt cắt ngang S (Section width): khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên ngoài của các thành bên của lốp đã được bơm, không bao gồm các phần nhô do sự ghi nhãn, các dải, sọc trang trí hoặc bảo vệ.
1.3.21. Chiều rộng toàn bộ (Overall width): khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên ngoài của các thành bên của lốp đã được bơm căng, bao gồm các dải hoặc sọc trang trí, bảo vệ hoặc nhãn in nổi trên lốp; trong trường hợp lốp có hoa lốp rộng hơn chiều rộng mặt cắt ngang, chiều rộng toàn bộ lốp tương ứng với chiều rộng hoa lốp.
1.3.22. Chiều cao mặt cắt ngang H (Section height): khoảng cách bằng một nửa của hiệu số giữa đường kính ngoài của lốp và đường kính danh nghĩa của vành.
1.3.23. Tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa Ra (Nominal aspect ratio): trị số bằng một trăm lần thương số của phép chia chiều cao mặt cắt ngang (H) cho chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1), cả hai kích thước đều được đo theo cùng đơn vị.
1.3.24. Đường kính ngoài D (Outer diameter): đường kính toàn bộ của lốp mới đã được bơm hơi tới áp suất do cơ sở sản xuất đăng ký.
1.3.25. Ký hiệu kích cỡ lốp (Tyre-size designation): ngoại trừ các loại lốp mà ký hiệu kích cỡ lốp được thể hiện ở cột đầu tiên của các bảng trong Phụ lục E của Quy chuẩn này, ký hiệu kích cỡ lốp thể hiện các thông số sau:
1.3.25.1. Chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1), được thể hiện bằng milimét.
1.3.25.2. Tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa (Ra).
1.3.25.3. Ký hiệu kết cấu của lốp được đặt trước đường kính danh nghĩa của vành sử dụng để lắp lốp, được ghi như sau:
Lốp có lớp mành chéo hoặc nghiêng: dấu gạch ngang "-" hoặc chữ "D".
Lốp có lớp mành hướng tâm: chữ "R".
Lốp có đai chéo: chữ "B".
Lốp có lớp mành hướng tâm, có tốc độ trên 240 km/h nhưng không quá 300 km/h (lốp có ký hiệu cấp tốc độ "W" hoặc "Y"), chữ "R", đặt trước ký hiệu đường kính vành, có thể thay thế bằng chữ "ZR"; đối với lốp có tốc độ trên 300 km/h, chữ “R” đặt trước ký hiệu đường kính vành phải được thay bằng chữ “ZR”.
Lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ: chữ “RF” (ví dụ, "235/45 RF 17").
1.3.25.4. Đường kính danh nghĩa của vành được sử dụng để lắp lốp, ký hiệu là (d), được thể hiện cả bằng mã số (số dưới 100) và bằng milimét (số trên 100).
1.3.25.5. Lốp dự phòng sử dụng tạm thời kiểu T: chữ “T” trước ký hiệu chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang.
1.3.25.6. Tùy chọn ký hiệu "P" ở phía trước ký hiệu chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang.
1.3.25.7. Tùy chọn ký hiệu “HL” trước chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang trong trường hợp lốp gia cường.
1.3.25.8. Tiền tố "LT" trước chiều rộng danh nghĩa mặt cắt ngang hoặc hậu tố "C" hoặc hậu tố "LT" sau đường kính danh nghĩa của vành hoặc bất kể những điều đã nêu ở trên, thay vì tiền tố hoặc hậu tố của ký hiệu kích cỡ lốp "LT" có thể được đặt sau phần mô tả liên kết của chỉ số khả năng chịu tải với ký hiệu cấp tốc độ (ví dụ: 164M hoặc 121/119S).
Việc đánh dấu này là tùy chọn trong trường hợp lốp được lắp trên vành tâm lõm có gờ côn 5°, phù hợp cho lắp dạng đơn và kép, có chỉ số tải trọng đơn thấp hơn hoặc bằng 121.
Việc đánh dấu này là bắt buộc trong trường hợp lốp được lắp trên vành tâm lõm có gờ côn 5°, chỉ phù hợp cho lắp ở dạng đơn, có chỉ số tải trọng cao hơn hoặc bằng 122.
1.3.25.9. Hậu tố "MPT" sau đường kính danh nghĩa của vành dành cho lốp được thiết kế cho xe đa dụng.
1.3.25.10. Tiền tố "ST" trước chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang của lốp được thiết kế cho xe rơ-moóc.
Ví dụ về cách đọc kích cỡ lốp: lốp có ký hiệu kích cỡ là 205/75R17 thì:
S1 = 205 mm;
Ra = 75 (chiều cao mặt cắt lốp bằng 75% chiều rộng danh nghĩa của lốp);
R là ký hiệu lốp Radial;
17 là mã số đường kính của vành được sử dụng để lắp lốp
Ký hiệu "d" là đường kính danh nghĩa của vành.
Hình 1. Mặt cắt ngang của lốp
1.3.26. Đường kính danh nghĩa của vành (d) (Nominal rim diameter): đường kính của vành được thiết kế để lắp lốp trên vành. Đường kính danh nghĩa của vành (d) tương ứng với mã số nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 . Mã số của d
| Mã số | Đường kính danh nghĩa của vành (mm) (mm) |
| 8 | 203 |
| 9 | 229 |
| 10 | 254 |
| 11 | 279 |
| 12 | 305 |
| 13 | 330 |
| 14 | 356 |
| 15 | 381 |
| 16 | 406 |
| 17 | 432 |
| 18 | 457 |
| 19 | 483 |
| 20 | 508 |
| 21 | 533 |
| 22 | 559 |
| 23 | 584 |
| 24 | 610 |
| 25 | 635 |
| 26 | 660 |
| 28 | 711 |
| 30 | 762 |
| 32 | 813 |
| 34 | 864 |
| 36 | 914 |
| 38 | 965 |
| 40 | 1016 |
| 42 | 1067 |
| 14.5 | 368 |
| 16.5 | 419 |
| 17.5 | 445 |
| 19.5 | 495 |
| 20.5 | 521 |
| 22.5 | 572 |
| 24.5 | 622 |
| 26.5 | 673 |
| 28.5 | 724 |
| 30.5 | 775 |
1.3.27. Vành (Rim): bộ phận đỡ cụm lốp và săm hoặc lốp không săm và mép lốp tỳ trên đó.
1.3.28. Vành lý thuyết (Theoretical rim): vành có chiều rộng danh nghĩa bằng X lần chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang lốp. Giá trị X do cơ sở sản xuất lốp đăng ký.
1.3.29. Vành đo (Measuring rim): vành mà trên đó lốp được lắp để thực hiện các phép đo kích thước.
1.3.30. Vành thử (Test rim): vành mà trên đó lốp được lắp để thử.
1.3.31. Bong tróc (Chunking): sự tách rời của các mảnh cao su khỏi hoa lốp.
1.3.32. Bong sợi mành (Cord separation): sự tách rời của các sợi mành khỏi lớp phủ cao su của chúng.
1.3.33. Bong lớp mành (Ply separation): sự tách của các lớp mành liền kề nhau.
1.3.34. Bong hoa lốp (Tread separation): sự tách rời hoa lốp khỏi xương lốp.
1.3.35. Chỉ báo mòn mặt hoa lốp (Tread-wear indicators): những dấu lồi bên trong rãnh hoa lốp, được thiết kế để chỉ báo độ mòn của mặt hoa lốp khi quan sát bằng mắt thường. Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp loại C1.
1.3.36. Chỉ số khả năng chịu tải (Load-capacity index): trị số tương ứng với tải trọng lớn nhất mà một lốp có thể chịu được ở tốc độ tương ứng với cấp tốc độ theo các điều kiện vận hành do cơ sở sản xuất lốp đăng ký. Chỉ số khả năng chịu tải và tải trọng tương ứng được nêu trong Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.3.37. Cấp tốc độ (Speed category): tốc độ lớn nhất mà lốp có thể chịu được. Cấp tốc độ được biểu thị bằng các ký hiệu quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 . Ký hiệu các cấp tốc độ
| Ký hiệu cấp tốc độ | Tốc độ tương ứng (km/h) |
| C | 60 |
| D | 65 |
| E | 70 |
| F | 80 |
| G | 90 |
| J | 100 |
| K | 110 |
| L | 120 |
| M | 130 |
| N | 140 |
| P | 150 |
| Q | 160 |
| R | 170 |
| S | 180 |
| T | 190 |
| U | 200 |
| H | 210 |
| V | 240 |
| W | 270 |
| Y | 300 |
1.3.38. Bảng khả năng chịu tải của lốp ở các tốc độ khác nhau (Table load-capacity variation with speed): bảng trong Phụ lục D, nêu rõ khả năng chịu tải khác nhau của một lốp khi sử dụng ở các tốc độ không tương ứng với chỉ số của cấp tốc độ danh nghĩa, bằng cách tham khảo khả năng chịu tải của lốp ở tốc độ định mức. Các thay đổi về tải trọng không áp dụng trong trường hợp có mô tả liên kết bổ sung khi áp dụng các quy định tại điểm 2.3.5. của Quy chuẩn này. Bảng này chỉ áp dụng đối với lốp loại C2, loại C3).
1.3.39. Loại lốp (Tyre Class ): là một trong các loại sau:
1.3.39.1. Lốp loại C1 (Class C1 tyres): lốp được thiết kế chủ yếu cho các nhóm xe loại M1, N1, O1 và O2.
1.3.39.2. Lốp loại C2 (Class C2 tyres): lốp được thiết kế chủ yếu cho các nhóm xe loại M2, M3, N, O3 và O4 và được xác định bằng chỉ số khả năng chịu tải ở dạng đơn thấp hơn hoặc bằng 121 và ký hiệu cấp tốc độ cao hơn hoặc bằng "N".
1.3.39.3. Lốp loại C3 (Class C3 tyres): lốp được thiết kế chủ yếu cho các nhóm xe loại M2, M3, N, O3 và O4 và được xác định bởi:
Chỉ số khả năng chịu tải ở dạng đơn lớn hơn hoặc bằng 122; hoặc
Chỉ số khả năng chịu tải ở dạng đơn thấp hơn hoặc bằng 121 và ký hiệu cấp tốc độ thấp hơn hoặc bằng "M".
1.3.40. Ký hiệu nhóm xe cơ giới (Classification of vehicles): các ký hiệu về nhóm xe được định nghĩa trong TCVN 8658 “Phương tiện giao thông đường bộ – Ký hiệu nhóm xe cơ giới”.
1.3.41. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ (Service description): là sự kết hợp giữa chỉ số khả năng chịu tải với ký hiệu cấp tốc độ (ví dụ: 164M hoặc 121/119S ).
1.3.42. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ bổ sung (Additional service description): là mô tả sự kết hợp được đánh dấu trong vòng tròn, để xác định loại liên kết đặc biệt (chỉ số khả năng chịu tải hoặc các chỉ số và ký hiệu cấp tốc độ) mà loại lốp cũng được phép hoạt động ngoài sự thay đổi tải trọng có thể áp dụng theo tốc độ (xem Phụ lục D của Quy chuẩn này). Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp loại C2, loại C3.
1.3.43. Mức chịu tải lớn nhất (Maximum load rating): tải trọng lớn nhất mà lốp có thể chịu được:
1.3.43.1. Với các tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng 210 km/h, mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp.
1.3.43.2. Với các tốc độ lớn hơn 210 km/h, nhưng không quá 240 km/h (đối với những lốp có ký hiệu cấp tốc độ V), mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp như nêu trong trong Bảng 3 dưới đây, có tính đến khả năng tốc độ của xe mà lốp được lắp vào.
Bảng 3 . Tỷ lệ phần trăm tải so với mức tải lớn nhất ở các tốc độ xe từ 215 km/h đến 240 km/h
| Tốc độ lớn nhất (km/h) |
Mức chịu tải lớn nhất (%) |
| 215 | 98,5 |
| 220 | 97,0 |
| 225 | 95,5 |
| 230 | 94,0 |
| 235 | 92,5 |
| 240 | 91,0 |
Đối với các tốc độ trung gian, được phép nội suy tuyến tính mức chịu tải lớn nhất.
1.3.43.3. Với các tốc độ lớn hơn 240 km/h, nhưng không quá 270 km/h (đối với những lốp có ký hiệu cấp tốc độ W), mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp như nêu trong trong Bảng 4 dưới đây, có tính đến khả năng tốc độ của xe mà lốp được lắp vào.
Bảng 4 . Tỷ lệ phần trăm tải so với mức tải lớn nhất ở các tốc độ xe từ 240 km/h đến 270 km/h
| Tốc độ lớn nhất (km/h) |
Mức chịu tải lớn nhất (%) |
| 240 | 100,0 |
| 250 | 95,0 |
| 260 | 90,0 |
| 270 | 85,0 |
Đối với các tốc độ trung gian, được phép nội suy tuyến tính mức chịu tải lớn nhất.
1.3.43.4. Với các tốc độ lớn hơn 270 km/h (đối với những lốp có ký hiệu cấp tốc độ Y), mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp như nêu trong trong Bảng 5 dưới đây, có tính đến khả năng tốc độ của xe mà lốp được lắp vào.
Bảng 5 . Tỷ lệ phần trăm tải so với mức tải lớn nhất ở các tốc độ xe
từ 270 km/h đến 300 km/h
| Tốc độ lớn nhất (km/h) |
Mức chịu tải lớn nhất (%) |
| 270 | 100,0 |
| 280 | 95,0 |
| 290 | 90,0 |
| 300 | 85,0 |
Đối với các tốc độ trung gian, được phép nội suy tuyến tính mức chịu tải lớn nhất.
1.3.44. Chức năng cơ bản của lốp (Basic tyre functions): là khả năng bình thường của lốp trong việc chịu một tải trọng nhất định với một tốc độ nhất định và truyền lực dẫn động, lực lái và lực phanh xuống mặt đường.
1.3.45. Chế độ lốp chạy không có hơi (Flat tyre running mode): mô tả trạng thái của lốp, về cơ bản duy trì kết cấu của lốp khi vận hành lốp ở áp suất hơi từ 0 đến 70 kPa.
1.3.46. Chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải (Deflected section height): là hiệu số giữa bán kính của lốp khi chịu tải được đo từ tâm vành đến bề mặt trống thử và một nửa đường kính vành danh nghĩa.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Lốp phải được kiểm tra, thử nghiệm và đáp ứng các quy định tại 2.1, 2.2, 2.3 dưới đây:
2.1. Quy định về ký hiệu trên lốp
2.1.1. Các lốp đăng ký kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận, phải có ký hiệu trên hai thành bên của lốp trong trường hợp lốp đối xứng và ít nhất trên thành ngoài của lốp trong trường hợp lốp không đối xứng:
2.1.1.1. Tên cơ sở sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại.
2.1.1.2. Mô tả thương hiệu hoặc tên thương mại. Tuy nhiên mô tả thương mại không bắt buộc khi nó trùng với tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu
2.1.1.3. Ký hiệu kích cỡ lốp.
2.1.1.4. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ.
2.1.1.4.1. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ bổ sung (nếu có).
2.1.1.5. Lốp đi trên tuyết (đi trên bùn và tuyết) phải có ký hiệu “M+S” hoặc “M.S” hoặc “M&S”.
2.1.1.6. Lốp gia cường phải có ký hiệu “REINFORCED” hoặc “EXTRA LOAD”.
2.1.1.7. Lốp sử dụng đặc biêt phải có ký hiệu “MPT” hoặc “ML” hoặc “ET” hoặc “POR”. Ngoài ra, chúng cũng có thể có thêm ký hiệu chữ M+S hoặc M.S hoặc M&S.
"MPT" (Multi-Purpose Truck) là lốp dùng cho xe tải đa năng, "ML" ( Mining and Logging) là lốp dùng cho khai thác mỏ hoặc lâm nghiệp, ET (Extra Tread) là lốp có hoa lốp bổ sung, “POR” (Professional Off Road) là lốp dùng cho địa hình.
2.1.1.8. Lốp không sử dụng săm phải có ký hiệu “TUBELESS”.
2.1.1.9. Thời gian sản xuất là một nhóm gồm 04 chữ số, hai chữ số đầu thể hiện số thứ tự tuần trong năm và hai chữ số sau thể hiện năm sản xuất. Thời gian sản xuất có thể chỉ ghi trên một thành bên của lốp.
2.1.1.10. Chỉ số áp suất của lốp: phải có trên ít nhất một thành bên của lốp (Không áp dụng đối với lốp loại C1).
2.1.1.11. Lốp dự phòng sử dụng tạm thời phải có ký hiệu “TEMPORARY USE ONLY” bằng chữ in hoa với chiều cao ít nhất 12,7 mm. Đối với lốp dự phòng sử dụng tạm thời kiểu “T”, phải có thêm ký hiệu “INFLATE TO 420 kPa (60 psi)”, các chữ cái in hoa phải có chiều cao ít nhất 12,7 mm.
2.1.1.12. Lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ phải có ký hiệu như hình 2, với chiều cao h tối thiểu là 12 mm.
Hình 2. Ký hiệu lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ
2.1.1.13. Lốp EMT phải có ký hiệu như hình 3, với chiều cao h tối thiểu là 12 mm.
Hình 3. Ký hiệu lốp EMT
2.1.1.14. Lốp được thiết kế để có thể khôi phục độ sâu của rãnh phải có ký hiệu như hình 4 và có đường kính tối thiểu là 20 mm hoặc dòng chữ “REGROOVABLE" trên mỗi thành bên của lốp. Yêu cầu này chỉ áp dụng đối với lốp loại C2, loại C3.
Hình 4 . Ký hiệu lốp có thể khôi phục độ sâu của rãnh
2.1.1.15. Ký hiệu "LT" được đặt sau mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ, nếu nó không được đánh dấu như một phần của ký hiệu kích cỡ lốp; lốp có ký hiệu kích cỡ lốp bao gồm hậu tố "C" hoặc "CP" có thể được đánh dấu bằng dòng chữ bổ sung "LT" ngoài ký hiệu kích cỡ lốp.
2.1.1.16 Lốp lăn tự do (Free Rolling Tyre) phải có ký hiệu "FRT" trong trường hợp lốp được thiết kế để trang bị cho trục xe rơ moóc, sơmi rơ moóc và các trục không phải là trục dẫn hướng hoặc trục dẫn động của các loại xe khác.
2.1.2. Các ký hiệu được đề cập trong điểm 2.1.1 của Quy chuẩn này phải rõ ràng, dễ đọc, không thể xóa được và nổi lên trên hoặc chìm xuống dưới bề mặt thành bên của lốp.
2.1.2.1. Trong trường hợp thời gian sản xuất không có trong khuôn, thì thời gian sản xuất phải được ghi trong vòng 24 giờ sau khi lốp lấy ra khỏi khuôn.
2.1.3. Dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp (chỉ áp dụng đối với lốp loại C1)
Lốp phải có ít nhất 6 hàng ngang các dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp ở khoảng cách xấp xỉ đều nhau và được đặt trong rãnh chính của hoa lốp, dọc theo chu vi lốp. Các dấu chỉ báo này phải dễ nhận biết và không nhầm lẫn với các chi tiết khác trên bề mặt lốp.
Tuy nhiên, đối với lốp sử dụng vành có đường kính danh nghĩa là 12 hoặc nhỏ hơn, có thể chỉ bố trí 4 hàng ngang các dấu chỉ báo.
Khi các rãnh hoa lốp không sâu hơn 1,6 mm, các dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp phải chỉ báo độ mòn với sai lệch +0,60 mm/-0,0 mm.
Chiều cao dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp được xác định bằng cách đo độ chêch lệch về chiều sâu từ bề mặt hoa lốp tới đỉnh của dấu chỉ báo mòn và tới đáy của rãnh hoa lốp, gần với chỗ dốc ở chân của dấu chỉ báo mòn mặt hoa lốp.
2.2. Quy định về kích thước của lốp
Các kích thước của lốp phải phù hợp với tiêu chuẩn đăng ký của cơ sở sản xuất và ghi trên lốp.
2.2.1. Chiều rộng mặt cắt ngang của lốp
2.2.1.1. Xác định chiều rộng mặt cắt ngang theo công thức sau:
S = S1 + K (A – A1) (1)
trong đó:
S: là chiều rộng mặt cắt ngang được làm tròn đến milimét và được đo khi lốp lắp trên vành đo;
S1: là chiều rộng danh nghĩa mặt cắt ngang tính bằng milimét được chỉ ra ở thành bên của lốp trong ký hiệu lốp đã quy định;
A: là chiều rộng tính bằng milimét của vành đo, do cơ sở sản xuất đăng ký;
A1: là chiều rộng tính bằng milimét của vành lý thuyết. A1 bằng S1 nhân với hệ số X do cơ sở sản xuất đăng ký;
K: là hệ số bằng 0,4.
Đối với các loại lốp có ký hiệu kích cỡ ghi trong cột đầu tiên của các bảng trong Phụ lục E của Quy chuẩn này, chiều rộng mặt cắt ngang S là các giá trị tương ứng nêu trong bảng.
Tuy nhiên, đối với lốp loại C2 và loại C3 có ký hiệu kích cỡ ghi trong cột đầu tiên của các bảng trong Phụ lục E của Quy chuẩn này, nếu sử dụng vành đo có mã chiều rộng khác với mã chiều rộng vành đo được liệt kê trong bảng thì chiều rộng mặt cắt ngang S được tính bằng công thức (1), trong đó:
S1 là chiều rộng mặt cắt tính bằng milimét nêu trong bảng;
A1 là mã chiều rộng vành đo nêu trong bảng nhân với 25,4 và các đại lượng khác được xác định tại công thức (1).
2.2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật chiều rộng mặt cắt ngang của lốp:
Chiều rộng toàn bộ của lốp có thể nhỏ hơn chiều rộng mặt cắt ngang tra tại các bảng trong Phụ lục E của Quy chuẩn này hoặc chiều rộng được xác định theo 2.2.1.1.
Chiều rộng toàn bộ của lốp có thể lớn hơn chiều rộng mặt cắt ngang S nhưng không vượt quá tỷ lệ phần trăm dưới đây và giá trị được làm tròn đến milimét:
2.2.1.2.1. Đối với lốp loại C1:
Lốp có lớp mành chéo: 6%;
Lốp có lớp mành hướng tâm và lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ: 4%.
Ngoài ra, nếu lốp có các gân bảo vệ đặc biệt, giá trị sai lệch có thể lớn hơn 8 (mm).
2.2.1.2.2. Đối với lốp loại C2, C3:
Lốp có lớp mành chéo: 8%;
Lốp có lớp mành hướng tâm: 4%.
Ngoài ra, đối với các loại lốp có chiều rộng mặt cắt lớn hơn 305 mm và dự định dùng lốp kép thì giá trị lớn hơn này là:
Lốp có lớp mành chéo: 4%;
Lốp có lớp mành hướng tâm: 2%.
Dung sai cụ thể được liệt kê trong phần chú thích của các bảng của Phụ lục E. Các giới hạn tương ứng phải được làm tròn đến milimét.
2.2.2. Đường kính ngoài của lốp
2.2.2.1. Xác định đường kính ngoài của lốp theo công thức sau:
D = d + 2H (2)
trong đó:
D: là đường kính ngoài được làm tròn đến milimét;
d: là ký hiệu đường kính danh nghĩa của vành tính bằng milimét;
H: là chiều cao mặt cắt ngang được làm tròn đến milimét và bằng S1 x 0,01 Ra (3)
trong đó:
S1: là chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang tính bằng milimét;
Ra: là tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa.
Đối với loại lốp mà ký hiệu kích cỡ được nêu trong cột đầu tiên của các bảng trong Phụ lục E của Quy chuẩn này, đường kính ngoài sẽ là các giá trị tương ứng nêu trong bảng.
2.2.2.2. Yêu cầu kỹ thuật đường kính ngoài của lốp:
Đường kính ngoài của lốp không được vượt ra ngoài các giá trị Dmin và Dmax xác định theo các công thức sau:
Dmin = d + (2H x a) (4)
Dmax = d + (2H x b) (5)
Trong đó:
2.2.2.2.1. Đối với loại lốp có ký hiệu kích cỡ được liệt kê trong Phụ lục E:
H = 0,5 (D-d) (6)
2.2.2.2.2. Đối với loại lốp có ký hiệu kích cỡ khác, không được liệt kê trong Phụ lục E:
“H” và “d” được xác định trong điểm 2.2.2.1
2.2.2.2.3. Các hệ số a và b tương ứng:
Hệ số a = 0,97
Hệ số b, được xác định trong Bảng 6:
Bảng 6. Hệ số b
| Loại lốp | Lốp có lớp mành hướng tâm và lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ | Lốp có lớp mành chéo | |
| Lốp thông thường | 1,04 | Lốp loại C1 | Lốp loại C2 và C3 |
| 1,08 | 1,07 | ||
| Lốp sử dụng đặc biệt | 1,06 | 1,09 |
2.2.2.2.4. Đối với lốp đi trên tuyết, đường kính ngoài của lốp không lớn hơn 1,01*Dmax.
2.2.3. Quy trình đo kích thước lốp
Lốp phải được đo kích thước theo quy trình nêu trong phụ lục F của Quy chuẩn này
2.3. Quy định về thử tính năng tải trọng/tốc độ, độ bền của lốp
2.3.1. Lốp phải được thử tính năng tải trọng/tốc độ hoặc độ bền theo quy trình nêu trong Phụ lục C của Quy chuẩn này.
2.3.1.1. Đối với lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ, phép thử tính năng tải trọng/tốc độ được thực hiện trên một lốp đã được bơm căng theo quy định tại điểm C.1.2 và C.2.1 Phụ lục C của Quy chuẩn này. Một phép thử tính năng tải trọng/tốc độ khác phải được thực hiện trên lốp thứ hai theo quy định tại điểm C.5 Phụ lục C của Quy chuẩn này. Có thể thực hiện các phép thử nêu trên, trên cùng một mẫu thử nếu cơ sở sản xuất đồng ý.
2.3.1.2. Đối với lốp EMT, phép thử tải trọng/tốc độ được thực hiện trên một lốp đã được bơm căng theo quy định tại điểm C.1.2 và C.2.1 Phụ lục C của Quy chuẩn này. Một phép thử tính năng tải trọng/tốc độ khác phải được thực hiện trên lốp thứ hai theo quy định tại điểm C.6 Phụ lục C của Quy chuẩn này. Có thể thực hiện các phép thử nêu trên, trên cùng một mẫu thử nếu cơ sở sản xuất đồng ý.
2.3.2. Lốp sau khi đã được thử nghiệm tính năng tải trọng/tốc độ hoặc độ bền nếu không thấy có biểu hiện bong hoa lốp, bong lớp mành, bong sợi mành, bong tróc hoặc đứt sợi mành thì phép thử được coi là đạt yêu cầu.
2.3.2.1. Đối với lốp có ký hiệu cấp tốc độ "Y", sau khi thử, nếu có biểu hiện phồng rộp bề ngoài của mặt hoa lốp do thiết bị và điều kiện thử nghiệm gây ra, thì phép thử được coi là đạt yêu cầu.
2.3.2.2. Đối với lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ, sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ theo quy định tại điểm C.5 Phụ lục C của Quy chuẩn này, sai lệch chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải đo được trong khi thử không quá 20% so với chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải đo khi bắt đầu thử và hoa lốp không được tách khỏi hai thành bên thì được coi là đạt yêu cầu.
2.3.2.3. Đối với lốp EMT, sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ theo quy định tại điểm C.6 Phụ lục C của Quy chuẩn này, sai lệch chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải đo được trong khi thử không quá 20% so với chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải đo khi bắt đầu thử và hoa lốp không được tách khỏi hai thành bên thì được coi là đạt yêu cầu.
2.3.3. Ngoại trừ lốp có cấu trúc mành hướng tâm, lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ, sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ hoặc độ bền sáu giờ, đường kính ngoài của lốp đo được không được chênh lệch quá ± 3,5% so với đường kính ngoài đo được trước khi thử.
2.3.4. Đối với lốp loại C2, C3 có tổ hợp tải trọng/tốc độ được nêu trong bảng ở Phụ lục D, không cần thực hiện việc thử độ bền theo quy định tại điểm 2.3.1. đối với các giá trị tải và tốc độ khác với giá trị danh nghĩa.
2.3.5. Đối với lốp loại C2, C3, nếu cơ sở sản xuất có nhu cầu thử nghiệm đối với loại lốp có mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ bổ sung, việc thử nghiệm độ bền được quy định tại điểm 2.3.1. ở trên cũng phải được thực hiện trên lốp thứ hai cùng loại ở mức kết hợp tải trọng/tốc độ bổ sung và áp suất bơm hơi tương ứng. Cơ sở sản xuất lốp có thể lựa chọn chỉ thử nghiệm ở chỉ số tải cao nhất, cấp tốc độ cao nhất và áp suất bơm hơi hơi thấp nhất.
2.3.5.1. Đối với lốp loại C2, C3, lốp được đánh dấu bằng mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ bổ sung mà khả năng chịu tải thể hiện sự chênh lệch tải không lớn hơn 2% so với tổ hợp tải trọng/tốc độ áp dụng cho ký hiệu loại tốc độ danh nghĩa (xem Phụ lục D) có thể được miễn thử nghiệm tính năng tải trọng /tốc độ bổ sung, với điều kiện là cấp tốc độ mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ bổ sung khác với cấp tốc độ của mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ danh nghĩa và không có áp suất bơm hơi thứ hai tương ứng với mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ bổ sung.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
Lốp nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu lốp phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại điểm 3.2.1 và 3.2.2.
3.2.1. Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật phải thể hiện được các nội dung dưới đây:
3.2.1.1. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
3.2.1.2. Tên thương hiệu/nhãn hiệu;
3.2.1.2.1. Mô tả thương hiệu/tên thương mại;
3.2.1.3. Số loại;
3.2.1.4. Ký hiệu thiết kế/ Ký hiệu sản phẩm;
3.2.1.5. Ký hiệu kích cỡ lốp;
3.2.1.6. Loại sử dụng;
3.2.1.7. Cấu trúc lốp;
3.2.1.8. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ;
3.2.1.9. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ bổ sung;
3.2.1.10. Lốp là loại không/có sử dụng săm;
3.2.1.11. Lốp tiêu chuẩn hoặc gia cường;
3.2.1.12. Vành sử dụng để lắp lốp (chiều rộng danh nghĩa x đường kính danh nghĩa);
3.2.1.13. Vành đo kích thước và thử tính năng tải trọng/ tốc độ, độ bền (chiều rộng danh nghĩa x đường kính danh nghĩa);
3.2.1.14. Chỉ số áp suất;
3.2.1.15. Áp suất đo kích thước;
3.2.1.16. Áp suất thử tính năng tải trọng/tốc độ, độ bền;
3.2.1.17. Nhiệt độ thử;
3.2.1.18. Hệ số X;
3.2.1.19. Lốp (Loại C1, C2, C3);
3.2.1.20. Loại lốp EMT;
3.2.1.21. Bản vẽ phải thể hiện được các kích thước chính ở điều kiện đo kích thước lốp, vị trí tương ứng của các ký hiệu có trên hai thành bên của lốp và hình ảnh hoa lốp.
3.2.2. Yêu cầu về mẫu thử
Số mẫu thử là 02 mẫu cho mỗi kiểu loại lốp cần thử nghiệm (đã được lắp đầy đủ cả vành, săm (nếu là lốp có sử dụng săm) phù hợp với loại lốp đăng ký thử nghiệm).
3.3. Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm.
3.4. Việc sửa đổi hoa lốp và cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại lốp không yêu cầu phải kiểm tra, thử nghiệm các quy định tại điểm 2.2 và 2.3 của Quy chuẩn này.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Các kiểu loại lốp đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.
4.3. Báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp theo điểm 4.2 Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
Phụ lục A
Chỉ số khả năng chịu tải / tải trọng tương ứng
Li – Chỉ số khả năng chịu tải kg – Tải trọng tương ứng (kg)
| Li | kg | Li | kg | Li | kg | Li | kg |
| 0 | 45 | 31 | 109 | 62 | 265 | 93 | 650 |
| 1 | 46,2 | 32 | 112 | 63 | 272 | 94 | 670 |
| 2 | 47,5 | 33 | 115 | 64 | 280 | 95 | 690 |
| 3 | 48,7 | 34 | 118 | 65 | 290 | 96 | 710 |
| 4 | 50 | 35 | 121 | 66 | 300 | 97 | 730 |
| 5 | 51,5 | 36 | 125 | 67 | 307 | 98 | 750 |
| 6 | 53 | 37 | 128 | 68 | 315 | 99 | 775 |
| 7 | 54,5 | 38 | 132 | 69 | 325 | 100 | 800 |
| 8 | 56 | 39 | 136 | 70 | 335 | 101 | 825 |
| 9 | 58 | 40 | 140 | 71 | 345 | 102 | 850 |
| 10 | 60 | 41 | 145 | 72 | 355 | 103 | 875 |
| 11 | 61,5 | 42 | 150 | 73 | 365 | 104 | 900 |
| 12 | 63 | 43 | 155 | 74 | 375 | 105 | 925 |
| 13 | 65 | 44 | 160 | 75 | 387 | 106 | 950 |
| 14 | 67 | 45 | 165 | 76 | 400 | 107 | 975 |
| 15 | 69 | 46 | 170 | 77 | 412 | 108 | 1000 |
| 16 | 71 | 47 | 175 | 78 | 425 | 109 | 1030 |
| 17 | 73 | 48 | 180 | 79 | 437 | 110 | 1060 |
| 18 | 75 | 49 | 185 | 80 | 450 | 111 | 1090 |
| 19 | 77,5 | 50 | 190 | 81 | 462 | 112 | 1120 |
| 20 | 80 | 51 | 195 | 82 | 475 | 113 | 1150 |
| 21 | 82,5 | 52 | 200 | 83 | 487 | 114 | 1180 |
| 22 | 85 | 53 | 206 | 84 | 500 | 115 | 1215 |
| 23 | 87,5 | 54 | 212 | 85 | 515 | 116 | 1250 |
| 24 | 90 | 55 | 218 | 86 | 530 | 117 | 1285 |
| 25 | 92,5 | 56 | 224 | 87 | 545 | 118 | 1320 |
| 26 | 95 | 57 | 230 | 88 | 560 | 119 | 1360 |
| 27 | 97,5 | 58 | 236 | 89 | 580 | 120 | 1400 |
| 28 | 100 | 59 | 243 | 90 | 600 | 121 | 1450 |
| 29 | 103 | 60 | 250 | 91 | 615 | 122 | 1500 |
| 30 | 106 | 61 | 257 | 92 | 630 | 123 | 1550 |
Phụ lục A (tiếp theo)
| Li | kg | Li | kg | Li | kg | Li | kg |
| 124 | 1600 | 144 | 2800 | 164 | 5000 | 184 | 9000 |
| 125 | 1650 | 145 | 2900 | 165 | 5150 | 185 | 9250 |
| 126 | 1700 | 146 | 3000 | 166 | 5300 | 186 | 9500 |
| 127 | 1750 | 147 | 3075 | 167 | 5450 | 187 | 9750 |
| 128 | 1800 | 148 | 3150 | 168 | 5600 | 188 | 10000 |
| 129 | 1850 | 149 | 3250 | 169 | 5800 | 189 | 10300 |
| 130 | 1900 | 150 | 3350 | 170 | 6000 | 190 | 10600 |
| 131 | 1950 | 151 | 3450 | 171 | 6150 | 191 | 10900 |
| 132 | 2000 | 152 | 3550 | 172 | 6300 | 192 | 11200 |
| 133 | 2060 | 153 | 3650 | 173 | 6500 | 193 | 11500 |
| 134 | 2120 | 154 | 3750 | 174 | 6700 | 194 | 11800 |
| 135 | 2180 | 155 | 3875 | 175 | 6900 | 195 | 12150 |
| 136 | 2240 | 156 | 4000 | 176 | 7100 | 196 | 12500 |
| 137 | 2300 | 157 | 4125 | 177 | 7300 | 197 | 12850 |
| 138 | 2360 | 158 | 4250 | 178 | 7500 | 198 | 13200 |
| 139 | 2430 | 159 | 4375 | 179 | 7750 | 199 | 13600 |
| 140 | 2500 | 160 | 4500 | 180 | 8000 | 200 | 14000 |
| 141 | 2575 | 161 | 4625 | 181 | 8250 | ||
| 142 | 2650 | 162 | 4750 | 182 | 8500 | ||
| 143 | 2725 | 163 | 4875 | 183 | 8750 |
Phụ lục B
Chỉ số áp suất lốp và các đơn vị của áp suất
| PSI | Bar | kPa |
| 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110 115 120 125 130 135 140 145 150 |
1.4 1.7 2.1 2.4 2.8 3.1 3.4 3.8 4.1 4.5 4.8 5.2 5.5 5.9 6.2 6.6 6.9 7.2 7.6 7.9 8.3 8.6 9.0 9.3 9.7 10.0 10.3 |
140 170 210 240 280 310 340 380 410 450 480 520 550 590 620 660 690 720 760 790 830 860 900 930 970 1000 1030 |
Phụ lục C
Quy trình thử nghiệm tính năng tải trọng/tốc độ, độ bền
C.1. Chuẩn bị lốp
C.1.1. Lắp lốp vào vành thử do cơ sở sản xuất đăng ký theo điểm 3.2.1.13 của Quy chuẩn này.
C.1.2. Bơm lốp tới áp suất thích hợp được quy định như sau:
C.1.2.1. Đối với lốp loại C1, áp suất được quy định trong Bảng 1 của Phụ lục này.
Bảng 1 – Áp suất bơm hơi (kPa)
| Cấp tốc độ | Lốp có lớp mành chéo hoặc nghiêng |
Lốp có lớp mành hướng tâm và lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ | Lốp có đai chéo | |||
| Số lớp mành | Tiêu chuẩn | Gia cường | Tiêu chuẩn | |||
| 4 | 6 | 8 | ||||
| L, M, N | 230 | 270 | 300 | 240 | 280 | – |
| P, Q, R, S | 260 | 300 | 330 | 260 | 300 | 260 |
| T, U, H | 280 | 320 | 350 | 280 | 320 | 280 |
| V | 300 | 340 | 370 | 300 | 340 | – |
| W | – | – | – | 320 | 360 | – |
| Y | – | – | – | 320 | 360 | – |
Lốp dự phòng sử dụng tạm thời kiểu T: đến 420 kPa.
C.1.2.2. Đối với lốp loại C2, C3:
Bơm tới giá trị áp suất do cơ sở sản xuất đăng ký theo điểm 3.2.1.16 của Quy chuẩn này.
C.1.3. Để cụm lốp/bánh xe ở nhiệt độ phòng thử không ít hơn 03 giờ.
C.1.4. Điều chỉnh lại áp suất lốp đến giá trị quy định tại điểm C.1.2.1 hoặc điểm C.1.2.2 của Phụ lục này.
C.1.5. Cơ sở sản xuất có thể yêu cầu về việc sử dụng áp suất thử khác với áp suất được nêu trong điểm C.1.2 của Phụ lục này. Trong trường hợp đó, lốp sẽ được bơm tới áp suất cơ sở sản xuất yêu cầu.
C.2. Tiến hành thử
C.2.1. Đối với lốp loại C1:
C.2.1.1. Lắp cụm lốp/bánh xe lên trục thử và ép cụm này vào mặt ngoài của trống thử có đường kính 1,70 m ± 1% hoặc 2,0 m ± 1%.
C.2.1.2. Đặt lên trục thử một tải trọng bằng 80% của:
C.2.1.2.1. Tải trọng lớn nhất tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải đối với lốp có ký hiệu cấp tốc độ từ L đến H.
C.2.1.2.2. Tải trọng lớn nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất 240 km/h đối với lốp có ký hiệu cấp tốc độ "V" (xem điểm 1.3.43.2 của Quy chuẩn này).
C.2.1.2.3. Tải trọng lớn nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất 270 km/h đối với lốp có ký hiệu cấp tốc độ "W" (xem điểm 1.3.43.3 của Quy chuẩn này).
C.2.1.2.4. Tải trọng lớn nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất 300 km/h đối với lốp có ký hiệu cấp tốc độ "Y" (xem điểm 1.3.43.4 của Quy chuẩn này).
C.2.1.3. Không được điều chỉnh áp suất lốp và tải trọng thử trong quá trình thử.
C.2.1.4. Trong quá trình thử, nhiệt độ trong phòng thử phải được duy trì vào khoảng giữa 20°C và 30°C hoặc ở nhiệt độ theo đăng ký của cơ sở sản xuất.
C.2.1.5. Phép thử phải được thực hiện liên tục, không gián đoạn theo các yêu cầu sau:
C.2.1.5.1. Thời gian để chuyển từ tốc độ 0 đến tốc độ thử nghiệm ban đầu: 10 phút;
C.2.1.5.2. Tốc độ thử ban đầu: Là tốc độ nhỏ hơn tốc độ tương ứng với cấp tốc độ của lốp 40 km/h nếu sử dụng trống thử có đường kính 1,7 m ± 1% hoặc 30 km/h nếu sử dụng trống thử có đường kính 2,0 m ± 1%;
C.2.1.5.3. Bước tốc độ: 10 km/h;
C.2.1.5.4. Thời gian thử ở mỗi bước (trừ bước cuối): 10 phút;
C.2.1.5.5. Thời gian thử ở bước cuối 20 phút;
C.2.1.5.6. Tốc độ thử lớn nhất: là tốc độ nhỏ hơn tốc độ tương ứng với cấp tốc độ của lốp 10 km/h nếu sử dụng trống thử có đường kính 1,7 m ± 1% hoặc bằng tốc độ tương ứng với cấp tốc độ của lốp nếu sử dụng trống thử có đường kính 2,0 m ± 1%;
C.2.1.5.7. Tuy nhiên, đối với lốp có tốc độ lớn nhất bằng 300 km/h (ký hiệu loại cấp tốc độ "Y"), thời gian thử là 20 phút ở bước tốc độ thử ban đầu và 10 phút ở bước tốc độ cuối cùng.
C.2.2. Đối với lốp loại C2, C3:
C.2.2.1. Lắp cụm lốp/bánh xe lên trục thử và ép cụm này vào mặt ngoài của trống thử có đường kính 1,70 m ± 1% và có bề mặt rộng ít nhất bằng bề mặt hoa lốp;
C.2.2.2. Đặt lên trục thử các tải trọng thử được biểu thị bằng phần trăm của tải trọng lớn nhất tương ứng với chỉ số khẳ năng chịu tải, tiến hành thử theo quy trình dưới đây. Khi lốp có chỉ số khả năng chịu tải cho cả sử dụng đơn và sử dụng kép thì tải trọng tham chiếu cho sử dụng đơn phải được lấy làm cơ sở cho tải thử.
C.2.2.2.1. Trường hợp lốp có ký hiệu cấp tốc độ cao hơn P, quy trình thử được quy định tại điểm C.3 của Phụ lục này.
C.2.2.2.2. Đối với các loại lốp khác, quy trình thử thử độ bền được quy định tại điểm C.4 của Phụ lục này.
C.2.2.3. Không được điều chỉnh áp suất lốp trong quá trình thử và trong mỗi giai đoạn thử, tải trọng thử phải được giữ nguyên không đổi.
C.2.2.4. Trong quá trình thử, nhiệt độ trong phòng thử phải được duy trì vào khoảng giữa 20°C và 30°C hoặc ở nhiệt độ theo đăng ký của cơ sở sản xuất.
C.3. Quy trình thử tải trọng/tốc độ áp dụng với các loại lốp có cấp tốc độ Q và cao hơn, có chỉ số khả năng chịu tải như sau:
Tất cả các loại lốp có chỉ số khả năng chịu tải đơn 121 hoặc nhỏ hơn.
Lốp có chỉ số khả năng chịu tải đơn 122 và lớn hơn và có bổ sung dấu "C", hoặc "LT".
Đặt lên trục thử một tải trọng bằng:
90% mức tải tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp khi sử dụng trống thử có đường kính 1,70 m ± 1%.
92% mức tải tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp khi sử dụng trống thử có đường kính 2,0 m ± 1%.
Tốc độ thử ban đầu: là tốc độ nhỏ hơn 20 km/h so với tốc độ tương ứng với cấp tốc độ của lốp.
Phép thử phải được thực hiện liên tục và theo các bước sau:
Thời gian để chuyển từ tốc độ 0 đến tốc độ thử nghiệm ban đầu: 10 phút.
Thời gian thử ở tốc độ này là 10 phút.
Tốc độ thử thứ 2: là tốc độ nhỏ hơn 10 km/h so với tốc độ tương ứng với tốc độ lớn nhất của lốp.
Thời gian thử ở tốc độ thứ 2 là 10 phút.
Tốc độ thử lớn nhất: là tốc độ tương ứng với tốc độ lớn nhất của lốp.
Thời gian thử ở tốc độ thử lớn nhất là 30 phút.
Tổng thời gian thử: 1 giờ.
C.4. Quy trình thử độ bền của lốp quy định trong Bảng 2 của Phụ lục này.
Bảng 2. Quy trình thử độ bền của lốp
| Chỉ số khả năng chịu tải | Cấp tốc độ của lốp | Tốc độ trống thử | Tải trọng đặt lên bánh xe tính theo phần trăm tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải | |||
| Lớp mành hướng tâm km/h |
Lớp mành chéo hoặc nghiêng km/h |
7 h | 16 h | 24 h | ||
| C | 32 | 32 | ||||
| D | 32 | 32 | ||||
| E | 32 | 32 | ||||
| 122 hoặc lớn hơn | F | 32 | 32 | |||
| G | 40 | 32 | 66% | 84% | 101% | |
| J | 48 | 40 | ||||
| K | 56 | 48 | ||||
| L | 64 | – | ||||
| M | 72 | – | ||||
| N | 80 | – | ||||
| 121 hoặc nhỏ hơn | C | 32 | 32 | |||
| D | 32 | 32 | ||||
| E | 32 | 32 | ||||
| F | 32 | 32 | 66% | 84% | 101% | |
| G | 40 | 40 | ||||
| J | 48 | 48 | ||||
| K | 56 | 56 | ||||
| L | 64 | 56 | 70% | 88% | 106% | |
| 4 h | 6 h | 24 h | ||||
| M | 80 | 64 | 75% | 97% | 114% | |
| N | 88 | – | ||||
| P | 96 | – |
Ghi chú:
Loại lốp “sử dụng đặc biệt” phải được thử ở tốc độ bằng 85% tốc độ quy định đối với lốp xe thông thường tương đương.
2. Các lốp có chỉ số tải 122 hoặc lớn hơn, ký hiệu tốc độ loại N hoặc P và ký hiệu bổ sung dấu "LT" hoặc “C”, phải được thử nghiệm với quy trình tương tự như quy định trong bảng trên cho lốp có chỉ số tải 121 hoặc nhỏ hơn.
3. Trong trường hợp đường kính trống thử lớn hơn 1.700 mm ± 1%, “tỷ lệ phần trăm tải thử” ở trên phải được tăng lên như sau:
Trong đó:
R1 là đường kính của trống thử (mm)
R2 là đường kính của trống thử chuẩn 1.700 mm
rT là đường kính ngoài của lốp (mm)
F1 là phần trăm tải trọng tác dụng lên trống thử
F2 là phần trăm tải trọng, theo bảng trên, được áp dụng cho trống thử tham chiếu 1.700 mm
Ví dụ: K= 1 đối với trống thử có đường kính 1.700 mm; Trong trường hợp trống thử có đường kính 3000 mm và đường kính ngoài của lốp là 1500 mm, thì K=1.12.
C.5. Quy trình thử tải trọng/tốc độ ở chế độ lốp chạy không có hơi đối với lốp chạy không hơi và lốp tự đỡ.
C.5.1. Lắp lốp mới lên vành thử tương ứng với các thông số kỹ thuật như sau:
Chiều rộng vành thử, theo ISO 4000-1.
Đường gờ côn (tròn hoặc phẳng) ở cả hai bên vành, theo ISO 4000-2.
Cơ sở sản xuất có thể yêu cầu về việc sử dụng vành thử có thông số kỹ thuật khác với yêu cầu về thông số kỹ thuật vành nêu trên. Trong trường hợp đó, lốp sẽ được lắp vành thử do cơ sở sản xuất đăng ký.
C.5.2. Bơm lốp tới áp suất 250 kPa và ổn định cụm lốp/bánh xe ở nhiệt độ phòng thử ở 38°C ± 3°C hoặc ở nhiệt độ theo đăng ký của cơ sở sản xuất trong thời gian không ít hơn ba giờ.
C.5.3. Tháo ti van và đợi cho đến khi lốp xì hơi hoàn toàn.
5.4. Lắp cụm lốp/bánh xe vào trục thử và ép cụm này vào bề mặt ngoài của trống thử có đường kính 1,70 m ± 1% hoặc 2,0 m ± 1%.
C.5.5. Đặt lên trục tải trọng thử bằng 65% tải trọng tối đa tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp.
C.5.6. Tốc độ thử: 80 km/h đối với trống thử có đường kính 2,0 m ± 1% hoặc 75 km/h đối với trống thử có đường kính 1,7 m ± 1%.
C.5.7. Trong quá trình thử, nhiệt độ của phòng thử phải được duy trì ở 38°C ± 3°C hoặc ở nhiệt độ theo đăng ký của cơ sở sản xuất. Cảm biến nhiệt độ phải ở khoảng cách không nhỏ hơn 0,15 m và không quá 1,00 m tính từ thành bên của lốp.
C.5.8. Phép thử phải thực hiện liên tục, không gián đoạn theo các bước sau:
C.5.8.1. Tăng tốc cụm lốp/bánh xe từ tốc độ 0 đến tốc độ thử trong vòng 5 phút.
C.5.8.2. Đo chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải (Z1)
C.5.8.3. Chạy cụm lốp/bánh xe ở tốc độ thử và tải trọng thử trong 60 phút
C.5.8.4. Đo chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải (Z2)
C.5.9. Tính sự sai lệch theo phần trăm của chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải (Z2) so với chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải khi bắt đầu thử nghiệm (Z1) như sau
C.6. Quy trình thử tải trọng/tốc độ ở chế độ chạy lốp không có hơi đối với lốp EMT.
C.6.1. Lắp lốp mới lên vành thử tương ứng với các thông số kỹ thuật như sau:
Chiều rộng vành thử, theo ISO 4000-1.
Đường gờ côn (tròn hoặc phẳng) ở cả hai bên vành, theo ISO 4000-2.
Cơ sở sản xuất có thể yêu cầu về việc sử dụng vành thử có thông số kỹ thuật khác với yêu cầu về thông số kỹ thuật vành nêu trên. Trong trường hợp đó, lốp sẽ được lắp vành thử do cơ sở sản xuất đăng ký.
C.6.2. Bơm lốp tới áp suất 250 kPa và ổn định cụm lốp và bánh xe ở nhiệt độ phòng thử ở 25°C ± 3°C hoặc ở nhiệt độ theo đăng ký của cơ sở sản xuất trong thời gian không ít hơn ba giờ.
C.6.3. Tháo van khí và đợi cho đến khi lốp xì hơi hoàn toàn.
C.6.4. Lắp cụm lốp/bánh xe vào trục thử và ép cụm này vào bề mặt ngoài của trống thử có đường kính 1,70 m ± 1% hoặc 2,0 m ± 1%
C.6.5. Đặt lên trục thử tải trọng thử bằng 60% tải trọng tối đa tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp.
C.6.6. Tốc độ thử: 80 km/h đối với trống thử có đường kính 2,0 m ± 1% hoặc 75 km/h đối với trống thử có đường kính 1,7 m ± 1%.
C.6.7. Trong quá trình thử, nhiệt độ của phòng thử phải được duy trì ở 25°C ± 3°C hoặc ở nhiệt độ theo đăng ký của cơ sở sản xuất. Cảm biến nhiệt độ phải ở khoảng cách không nhỏ hơn 0,15 m và không quá 1,00 m tính từ thành bên của lốp.
C.6.8. Phép thử phải thực hiện liên tục, không gián đoạn theo các bước sau:
C.6.8.1. Tăng tốc cụm lốp/bánh xe từ tốc độ 0 đến tốc độ thử trong vòng 5 phút.
C.6.8.2. Đo chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải (Z1)
C.6.8.3. Chạy cụm lốp/bánh xe ở tốc độ thử và tải trọng thử trong 60 phút
C.6.8.4. Đo chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải (Z2)
C.6.9. Tính sự sai lệch theo phần trăm của chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải (Z2) so với chiều cao mặt cắt ngang của lốp khi chịu tải khi bắt đầu thử nghiệm (Z1) như sau
Phụ lục D
Sự thay đổi của khả năng chịu tải với tốc độ các loại xe cơ giới
có cấu trúc lốp mành hướng tâm và mành chéo
| Sự thay đổi của khả năng chịu tải (%) | ||||||||||
| Tốc độ (km/h) |
Tất cả các chỉ số khả năng chịu tải | Chỉ số khả năng chịu tải > 122 1/ |
Chỉ số khả năng chịu tải < 121 1/ |
|||||||
| Ký hiệu cấp tốc độ | Ký hiệu cấp tốc độ | Ký hiệu cấp tốc độ | ||||||||
| F | G | J | K | L | M | L | M | N | P 2/ | |
| 0 | +150 | +150 | +150 | +150 | +150 | +150 | +110 | +110 | +110 | +110 |
| 5 | +110 | +110 | +110 | +110 | +110 | +110 | +90 | +90 | +90 | +90 |
| 10 | +80 | +80 | +80 | +80 | +80 | +80 | +75 | +75 | +75 | +75 |
| 15 | +65 | +65 | +65 | +65 | +65 | +65 | +60 | +60 | +60 | +60 |
| 20 | +50 | +50 | +50 | +50 | +50 | +50 | +50 | +50 | +50 | +50 |
| 25 | +35 | +35 | +35 | +35 | +35 | +35 | +42 | +42 | +42 | +42 |
| 30 | +25 | +25 | +25 | +25 | +25 | +25 | +35 | +35 | +35 | +35 |
| 35 | +19 | +19 | +19 | +19 | +19 | +19 | +29 | +29 | +29 | +29 |
| 40 | +15 | +15 | +15 | +15 | +15 | +15 | +25 | +25 | +25 | +25 |
| 45 | +13 | +13 | +13 | +13 | +13 | +13 | +22 | +22 | +22 | +22 |
| 50 | +12 | +12 | +12 | +12 | +12 | +12 | +20 | +20 | +20 | +20 |
| 55 | +11 | +11 | +11 | +11 | +11 | +11 | +17.5 | +17.5 | +17.5 | +17.5 |
| 60 | +10 | +10 | +10 | +10 | +10 | +10 | +15.0 | +15.0 | +15.0 | +15.0 |
| 65 | +7.5 | +8.5 | +8.5 | +8.5 | +8.5 | +8.5 | +13.5 | +13.5 | +13.5 | +13.5 |
| 70 | +5.0 | +7.0 | +7.0 | +7.0 | +7.0 | +7.0 | +12.5 | +12.5 | +12.5 | +12.5 |
| 75 | +2.5 | +5.5 | +5.5 | +5.5 | +5.5 | +5.5 | +11.0 | +11.0 | +11.0 | +11.0 |
| 80 | 0 | +4.0 | +4.0 | +4.0 | +4.0 | +4.0 | +10.0 | +10.0 | +10.0 | +10.0 |
| 85 | -3.0 | +2.0 | +3.0 | +3.0 | +3.0 | +3.0 | +8.5 | +8.5 | +8.5 | +8.5 |
| 90 | -6.0 | 0 | +2.0 | +2.0 | +2.0 | +2.0 | +7.5 | +7.5 | +7.5 | +7.5 |
| 95 | -10 | -2.5 | +1.0 | +1.0 | +1.0 | +1.0 | +6.5 | +6.5 | +6.5 | +6.5 |
| 100 | -15 | -5 | 0 | 0 | 0 | 0 | +5.0 | +5.0 | +5.0 | +5.0 |
| 105 | -8 | -2 | 0 | 0 | 0 | +3.75 | +3.75 | +3.75 | +3.75 | |
| 110 | -13 | -4 | 0 | 0 | 0 | +2.5 | +2.5 | +2.5 | +2.5 | |
| 115 | -7 | -3 | 0 | 0 | +1.25 | +1.25 | +1.25 | +1.25 | ||
| 120 | -12 | -7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 125 | 0 | -2.5 | 0 | 0 | 0 | |||||
| 130 | 0 | -5.0 | 0 | 0 | 0 |
| Sự thay đổi của khả năng chịu tải (%) | ||||||||||
| Tốc độ (km/h) |
Tất cả các chỉ số khả năng chịu tải | Chỉ số khả năng chịu tải > 122 1/ |
Chỉ số khả năng chịu tải < 121 1/ |
|||||||
| Ký hiệu cấp tốc độ | Ký hiệu cấp tốc độ | Ký hiệu cấp tốc độ | ||||||||
| F | G | J | K | L | M | L | M | N | P 2/ | |
| 135 | -7.5 | -2.5 | 0 | 0 | ||||||
| 140 | -10 | -5 | 0 | 0 | ||||||
| 145 | -7.5 | -2.5 | 0 | |||||||
| 150 | -10 | +5 | 0 | |||||||
| 155 | -7.5 | -2.5 | ||||||||
| 160 | -10.0 | -5.0 |
1/ Chỉ các chỉ số khả năng chịu tải áp dụng đối với hoạt động đơn lẻ.
2/ Không cho phép sự thay đổi tải với các tốc độ trên160 km/h. Đối với loại tốc độ ký hiệu "Q" và bảng trên, tốc độ tương đương với ký hiệu loại tốc độ (xem điểm 1.3.36) xác định tốc độ tối đa cho phép với loại lốp.
Phụ lục E
Ký hiệu kích cỡ và các kích thước
Bảng 1: Lốp cấu trúc mành chéo và hướng tâm lắp với vành có gờ côn 5°
| Ký hiệu kích cỡ lốp (+) |
Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) | ||
| Hướng tâm | Chéo | Hướng tâm | Chéo | |||
| Loại tiêu chuẩn | ||||||
| 4.00R8 (*) | 2.50 | 203 | 414 | 414 | 107 | 107 |
| 4.00R10(*) | 3.00 | 254 | 466 | 466 | 108 | 108 |
| 4.00R12(*) | 3.00 | 305 | 517 | 517 | 108 | 108 |
| 4.10/3.50-6 | 2.50 | 152 | – | 320 | – | 95 |
| 3.50-8 | 2.50 | 203 | – | 394 | – | 103 |
| 4.40-10 | 3.50 | 254 | – | 480 | – | 124 |
| 4.50R8 (*) | 3.50 | 203 | 439 | 439 | 125 | 125 |
| 4.50R10(*) | 3.50 | 254 | 490 | 490 | 125 | 125 |
| 4.50R12(*) | 3.50 | 305 | 545 | 545 | 125 | 128 |
| 5.00R8 (*) | 3.00 | 203 | 467 | 467 | 132 | 132 |
| 5.00R10(*) | 3.50 | 254 | 516 | 516 | 134 | 134 |
| 5.00R12(*) | 3.50 | 305 | 568 | 568 | 134 | 137 |
| 6.00R9 | 4.00 | 229 | 540 | 540 | 160 | 160 |
| 6.00R14C | 4.50 | 356 | 626 | 625 | 158 | 158 |
| 6.00R16(*) | 4.50 | 406 | 728 | 730 | 170 | 170 |
| 6.50R10 | 5.00 | 254 | 588 | 588 | 177 | 177 |
| 6.50R14C | 5.00 | 356 | 640 | 650 | 170 | 172 |
| 6.50R16(*) | 4.50 | 406 | 742 | 748 | 176 | 176 |
| 6.50R20(*) | 5.00 | 508 | 860 | – | 181 | – |
| 7.00R12 | 5.00 | 305 | 672 | 672 | 192 | 192 |
| 7.00R14C | 5.00 | 356 | 650 | 668 | 180 | 182 |
| 7.00R15(*) | 5.00 | 381 | 746 | 752 | 197 | 198 |
| 7.00R16C | 5.50 | 406 | 778 | 778 | 198 | 198 |
| 7.00R16 | 5.50 | 406 | 784 | 774 | 198 | 198 |
| 7.00R20 | 5.50 | 508 | 892 | 898 | 198 | 198 |
| 7.50R10 | 5.50 | 254 | 645 | 645 | 207 | 207 |
| 7.50R14C | 5.50 | 356 | 686 | 692 | 195 | 192 |
| 7.50R15(*) | 6.00 | 381 | 772 | 772 | 212 | 212 |
| Ký hiệu kích cỡ lốp (+) |
Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) | ||
| Hướng tâm | Chéo | Hướng tâm | Chéo | |||
| 7.50R16(*) | 6.00 | 406 | 802 | 806 | 210 | 210 |
| 7.50R17(*) | 6.00 | 432 | 852 | 852 | 210 | 210 |
| 7.50R20 | 6.00 | 508 | 928 | 928 | 210 | 213 |
| 8.25R15 | 6.50 | 381 | 836 | 836 | 230 | 234 |
| 8.25R16 | 6.50 | 406 | 860 | 860 | 230 | 234 |
| 8.25R17 | 6.50 | 432 | 886 | 895 | 230 | 234 |
| 8.25R20 | 6.50 | 508 | 962 | 970 | 230 | 234 |
| 9.00R15 | 6.00 | 381 | 840 | 840 | 249 | 249 |
| 9.00R16(*) | 6.50 | 406 | 912 | 900 | 246 | 252 |
| 9.00R20 | 7.00 | 508 | 1018 | 1012 | 258 | 256 |
| 10.00R15 | 7.50 | 381 | 918 | 918 | 275 | 275 |
| 10.00R20 | 7.50 | 508 | 1052 | 1050 | 275 | 275 |
| 10.00R22 | 7.50 | 559 | 1102 | 1102 | 275 | 275 |
| 11.00R16 | 6.50 | 406 | 980 | 952 | 279 | 272 |
| 11.00R20 | 8.00 | 508 | 1082 | 1080 | 286 | 291 |
| 11.00R22 | 8.00 | 559 | 1132 | 1130 | 286 | 291 |
| 11.00R24 | 8.00 | 610 | 1182 | 1180 | 286 | 291 |
| 12.00R20 | 8.50 | 508 | 1122 | 1120 | 313 | 312 |
| 12.00R22 | 8.50 | 559 | 1174 | 1174 | 313 | 312 |
| 12.00R24 | 8.50 | 610 | 1226 | 1220 | 313 | 312 |
| 13.00R20 | 9.00 | 508 | 1176 | 1170 | 336 | 342 |
| 14.00R20 | 10.00 | 508 | 1238 | 1238 | 370 | 375 |
| 14.00R24 | 10.00 | 610 | 1340 | 1340 | 370 | 375 |
| 16.00R20 | 13.00 | 508 | 1370 | 1370 | 446 | 446 |
| Loạt 80 | ||||||
| 12/80 R 20 | 8.50 | 508 | 1008 | – | 305 | – |
| 13/80 R 20 | 9.00 | 508 | 1048 | – | 326 | – |
| 14/80 R 20 | 10.00 | 508 | 1090 | – | 350 | – |
| 14/80 R 24 | 10.00 | 610 | 1192 | – | 350 | – |
| 14.75/80 R 20 | 10.00 | 508 | 1124 | – | 370 | – |
| 15.5/80 R 20 | 10.00 | 508 | 1158 | – | 384 | – |
| Chiều rộng lốp đối với các loại xe tải đa năng | ||||||
| 7.50 R 18 MPT | 5.50 | 457 | 885 | – | 208 | |
| Ký hiệu kích cỡ lốp (+) |
Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) |
||
| Hướng tâm | Chéo | Hướng tâm | Chéo | |||
| 10.5 R 18 MPT | 9 | 457 | 905 | 276 | 270 | |
| 10.5 R 20 MPT | 9 | 508 | 955 | 276 | 270 | |
| 12.5 R 18 MPT | 11 | 457 | 990 | 330 | 325 | |
| 12.5 R 20 MPT | 11 | 508 | 1040 | 330 | 325 | |
| 14.5 R 20 MPT | 11 | 508 | 1095 | 362 | 355 | |
| 14.5 R 24 MPT | 11 | 610 | 1195 | 362 | 355 |
(+) Các loại lốp có cấu trúc mành chéo được xác định bằng dấu nối “-“ thay cho chữ “R” (ví dụ 5.00-8).
(*) Kích cỡ lốp cũng có thể ghi thêm chữ “C” (ví dụ 6.00-16C).
Bảng 2: Lốp cấu trúc mành hướng tâm lắp với vành có gờ côn 15°
| Ký hiệu kích cỡ lốp (+) | Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) |
| 7 R17.5(*) | 5.25 | 445 | 752 | 185 |
| 7 R 19.5 | 5.25 | 495 | 800 | 185 |
| 8 R 17.5(*) | 6.00 | 445 | 784 | 208 |
| 8 R 19.5 | 6.00 | 495 | 856 | 208 |
| 8 R 22.5 | 6.00 | 572 | 936 | 208 |
| 8.5 R 17.5 | 6.00 | 445 | 802 | 215 |
| 9 R 17.5 | 6.75 | 445 | 820 | 230 |
| 9 R19.5 | 6.75 | 495 | 894 | 230 |
| 9 R 22.5 | 6.75 | 572 | 970 | 230 |
| 9.5 R 17.5 | 6.75 | 445 | 842 | 240 |
| 9.5 R 19.5 | 6.75 | 495 | 916 | 240 |
| 10 R 17.5 | 7.50 | 445 | 858 | 254 |
| 10 R 19.5 | 7.50 | 495 | 936 | 254 |
| 10 R 22.5 | 7.50 | 572 | 1020 | 254 |
| 11 R 22.5 | 8.25 | 572 | 1050 | 279 |
| 11 R 24.5 | 8.25 | 622 | 1100 | 279 |
| 12 R 22.5 | 9.00 | 572 | 1084 | 300 |
| 13 R 22.5 | 9.75 | 572 | 1124 | 320 |
| 15 R 19.5 | 11.75 | 495 | 998 | 387 |
| 15 R 22.5 | 11.75 | 572 | 1074 | 387 |
| 16.5 R 19.5 | 13.00 | 495 | 1046 | 425 |
| 16.5 R 22.5 | 13.00 | 572 | 1122 | 425 |
| 18 R 19.5 | 14.00 | 495 | 1082 | 457 |
| 18 R 22.5 | 14.00 | 572 | 1158 | 457 |
| Loạt 70 | ||||
| 10/70 R 22.5 | 7.50 | 572 | 928 | 254 |
| 11/70 R 22.5 | 8.25 | 572 | 962 | 279 |
| 12/70 R 22.5 | 9.00 | 572 | 1000 | 305 |
| 13/70 R 22.5 | 9.75 | 572 | 1033 | 330 |
(*) Kích cỡ lốp cũng có thể ghi thêm chữ 'C' (ví dụ 7 R 17.5C).
Bảng 3: Lốp dành cho các loại xe hạng nhẹ cấu trúc mành hướng tâm và mành chéo
| Ký hiệu kích cỡ lốp (+) | Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) |
||
| Hướng tâm | Chéo | Hướng tâm | Chéo | |||
| Theo hệ mét | ||||||
| 145 R 10C | 4.00 | 254 | 492 | – | 147 | – |
| 145 R 12C | 4.00 | 305 | 542 | – | 147 | – |
| 145 R 13C | 4.00 | 330 | 566 | – | 147 | – |
| 145 R 14C | 4.00 | 356 | 590 | – | 147 | – |
| 145 R 15C | 4.00 | 381 | 616 | – | 147 | – |
| 155 R 12C | 4.50 | 305 | 550 | – | 157 | – |
| 155 R 13C | 4.50 | 330 | 578 | – | 157 | – |
| 155 R 14C | 4.50 | 356 | 604 | – | 157 | – |
| 165 R 13C | 4.50 | 330 | 596 | – | 167 | – |
| 165 R 14C | 4.50 | 356 | 622 | – | 167 | – |
| 165 R 15C | 4.50 | 381 | 646 | – | 167 | – |
| 175 R 13C | 5.00 | 330 | 608 | – | 178 | – |
| 175 R 14C | 5.00 | 356 | 634 | – | 178 | – |
| 175 R 16C | 5.00 | 406 | 684 | – | 178 | – |
| 185 R 13C | 5.50 | 330 | 624 | – | 188 | – |
| 185 R 14C | 5.50 | 356 | 650 | – | 188 | – |
| 185 R 15C | 5.50 | 381 | 674 | – | 188 | – |
| 185 R 16C | 5.50 | 406 | 700 | – | 188 | – |
| 195 R 14C | 5.50 | 356 | 666 | – | 198 | – |
| 195 R 15C | 5.50 | 381 | 690 | – | 198 | – |
| 195 R 16C | 5.50 | 406 | 716 | – | 198 | – |
| 205 R 14C | 6.00 | 356 | 686 | – | 208 | – |
| 205 R 15C | 6.00 | 381 | 710 | – | 208 | – |
| 205 R 16C | 6.00 | 406 | 736 | – | 208 | – |
| 215 R 14C | 6.00 | 356 | 700 | – | 218 | – |
| 215 R 15C | 6.00 | 381 | 724 | – | 218 | – |
| 215 R 16C | 6.00 | 406 | 750 | – | 218 | – |
| 245 R 16C | 7.00 | 406 | 798 | 798 | 248 | 248 |
| 17 R 15C | 5.00 | 381 | 678 | – | 178 | – |
| 17 R 380C | 5.00 | 381 | 678 | – | 178 | – |
| 17 R 400C | 150 mm | 400 | 698 | – | 186 | – |
| 19 R 400C | 150 mm | 400 | 728 | – | 200 | – |
| Theo hệ Anh | ||||||
| 5.60 R 12C | 4.00 | 305 | 570 | 572 | 150 | 148 |
| 6.40 R 13C | 5.00 | 330 | 648 | 640 | 172 | 172 |
| 6.70 R 13C | 5.00 | 330 | 660 | 662 | 180 | 180 |
| 6.70 R 14C | 5.00 | 356 | 688 | 688 | 180 | 180 |
| 6.70 R 15C | 5.00 | 381 | 712 | 714 | 180 | 180 |
(+) Các loại lốp có cấu trúc mành chéo được xác định bằng dấu nối “-“ thay cho chữ “R” (ví dụ 145-10 C).
Bảng 4: Lốp dùng cho các trường hợp đặc biệt cấu trúc
mành hướng tâm và mành chéo
| Ký hiệu kích cỡ lốp (+) | Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) |
| Theo hệ Anh | ||||
| 15×4 1/2-8 | 3.25 | 203 | 385 | 122 |
| 16×6-8 | 4.33 | 203 | 425 | 152 |
| 18×7 | 4.33 | 203 | 462 | 173 |
| 18×7-8 | 4.33 | 203 | 462 | 173 |
| 21×8-9 | 6.00 | 229 | 535 | 200 |
| 21×4 | 2.32 | 330 | 565 | 113 |
| 22×4 1/2 | 3.11 | 330 | 595 | 132 |
| 23×5 | 3.75 | 330 | 635 | 155 |
| 23×9-10 | 6.50 | 254 | 595 | 225 |
| 25×6 | 3.75 | 330 | 680 | 170 |
| 27×10-12 | 8.00 | 305 | 690 | 255 |
| 28×9-15 | 7.00 | 381 | 707 | 216 |
| Theo hệ mét | ||||
| 200-15 | 6.50 | 381 | 730 | 205 |
| 250-15 | 7.50 | 381 | 735 | 250 |
| 300-15 | 8.00 | 381 | 840 | 300 |
(+)Các loại lốp có cấu trúc mành hướng tâm được xác định bằng chữ “R” thay cho dấu nối “-“ (ví dụ 15×4 1/2 R 8)
Bảng 5: Lốp dùng cho các loại xe hạng nhẹ (loại LT)
– Cấu trúc mành hướng tâm và mành chéo
| Ký hiệu kích cỡ lốp 1/ | Mã chiều rộng vành |
Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) 2/ |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) 3/ |
|
| Thông thường | Đi tuyết | ||||
| 5.00-13(*) | 3.50 | 330 | 595 | – | 143 |
| 5.50-13(*) | 4.00 | 330 | 622 | – | 151 |
| 6.00-13(*) | 4.50 | 330 | 653 | – | 166 |
| 5.50-14(*) | 4.00 | 356 | 647 | – | 151 |
| 6.00-14(*) | 4.50 | 356 | 678 | – | 166 |
| 6.50-14(*) | 4.50 | 356 | 702 | – | 175 |
| 6.00-15(*) | 4.50 | 381 | 703 | – | 166 |
| 6.50-15(*) | 4.50 | 381 | 727 | – | 175 |
| 6.00-16LT | 4.50 | 406 | 732 | 743 | 173 |
| 6.50-16LT | 4.50 | 406 | 755 | 767 | 182 |
| 6.70-16LT | 5.00 | 406 | 722 | 733 | 191 |
| 7.00-13LT | 5.00 | 330 | 647 | 658 | 187 |
| 7.00-14LT | 5.00 | 356 | 670 | 681 | 187 |
| 7.00-15LT | 5.50 | 381 | 752 | 763 | 202 |
| 7.00-16LT | 5.50 | 406 | 778 | 788 | 202 |
| 7.10-15LT | 5.00 | 381 | 738 | 749 | 199 |
| 7.50-15LT | 6.00 | 381 | 782 | 794 | 220 |
| 7.50-16LT | 6.00 | 406 | 808 | 819 | 220 |
| 8.25-16LT | 6.50 | 406 | 859 | 869 | 241 |
| 9.00-16LT | 6.50 | 406 | 890 | 903 | 257 |
| G78-15LT | 6.00 | 381 | 711 | 722 | 212 |
| H78-15LT | 6.00 | 381 | 727 | 739 | 222 |
| L78-15LT | 6.50 | 381 | 749 | 760 | 236 |
| L78-16LT | 6.50 | 406 | 775 | 786 | 236 |
| 7-14.5LT4 | 6.00 | 368 | 677 | – | 185 |
| 8-14.5LT4 | 6.00 | 368 | 707 | – | 203 |
| 9-14.5LT4 | 7.00 | 368 | 711 | – | 241 |
| 7-17.5LT | 5.25 | 445 | 758 | 769 | 189 |
| 8-17.5LT | 5.25 | 445 | 788 | 799 | 199 |
1/ Các loại lốp có cấu trúc mành hướng tâm được xác định bằng chữ 'R' thay cho dấu nối '-' (ví dụ 6.00 R 16LT).
2/ Hệ số “b” để tính Dmax: 1.08.
3/ Chiều rộng toàn bộ có thể vượt quá giá trị này tới +8%.
4/ Hậu tố "MH" có thể thay thế "LT” trong ký hiệu kích thước lốp (ví dụ 7-14.5 MH).
(*) Loại lốp cũng có thể ghi thêm chữ “C” hoặc “LT”.
Bảng 6: Lốp dùng cho các loại xe hạng nhẹ (Lốp rãnh cao)
– Cấu trúc mành hướng tâm và mành chéo
| Ký hiệu kích cỡ lốp 1,4/ | Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) 2/ |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) 3/ |
|
| Lốp thông thường 6/ | Lốp dẫn động 5/ | ||||
| 9-15LT | 8.00 | 381 | 744 | 755 | 254 |
| 10-15LT | 8.00 | 381 | 773 | 783 | 264 |
| 11-15LT | 8.00 | 381 | 777 | 788 | 279 |
| 24×7.50-13LT | 6.00 | 330 | 597 | 604 | 191 |
| 27×8.50-14LT | 7.00 | 356 | 674 | 680 | 218 |
| 28×8.50-15LT | 7.00 | 381 | 699 | 705 | 218 |
| 29×9.50-15LT | 7.50 | 381 | 724 | 731 | 240 |
| 30×9.50-15LT | 7.50 | 381 | 750 | 756 | 240 |
| 31×10.50-15LT | 8.50 | 381 | 775 | 781 | 268 |
| 31×11.50-15LT | 9.00 | 381 | 775 | 781 | 290 |
| 31×12.50R15LT | 10.00 | 381 | 775 | 781 | 318 |
| 31×13.50-15LT | 11.00 | 381 | 775 | 781 | 345 |
| 31×15.50-15LT | 12.00 | 381 | 775 | 781 | 390 |
| 32×11.50-15LT | 9.00 | 381 | 801 | 807 | 290 |
| 33×9.50 R15LT | 7.50 | 381 | 826 | 832 | 240 |
| 33×10.50R15LT | 8.50 | 381 | 826 | 832 | 268 |
| 33×10.50R17LT | 8.50 | 432 | 826 | 832 | 268 |
| 33×10.50R18LT | 8.50 | 457 | 826 | 832 | 268 |
| 33×11.50R18LT | 9.00 | 457 | 826 | 832 | 290 |
| 33×11.50R20LT | 9.00 | 508 | 826 | 832 | 290 |
| 33×12.50-15LT | 10.00 | 381 | 826 | 832 | 318 |
| 33×12.50R17LT | 10.00 | 432 | 826 | 832 | 318 |
| 33×12.50R18LT | 10.00 | 457 | 826 | 832 | 318 |
| 33×12.50R20LT | 10.00 | 508 | 826 | 832 | 318 |
| 33×12.50R22LT | 10.00 | 559 | 826 | 832 | 318 |
| 33×13.50R15LT | 11.00 | 381 | 826 | 832 | 345 |
| 33×15.50R15LT | 12.00 | 381 | 826 | 832 | 390 |
| 34×10.50R17LT | 8.50 | 432 | 851 | 858 | 268 |
| 34×12.50R18LT | 10.00 | 457 | 851 | 858 | 318 |
| 35×11.50R17LT | 9.00 | 432 | 877 | 883 | 290 |
| 35×11.50R18LT | 9.00 | 457 | 877 | 883 | 290 |
| 35×11.50R20LT | 9.00 | 508 | 877 | 883 | 290 |
| 35×12.50-15LT | 10.00 | 381 | 877 | 883 | 318 |
| 35×12.50R17LT | 10.00 | 432 | 877 | 883 | 318 |
| 35×12.50R18LT | 10.00 | 457 | 877 | 883 | 318 |
| 35×12.50R20LT | 10.00 | 508 | 877 | 883 | 318 |
| 35×12.50R22LT | 10.00 | 559 | 877 | 883 | 318 |
| 35×13.50R15LT | 11.00 | 381 | 877 | 883 | 345 |
| 35×13.50R18LT | 11.00 | 457 | 877 | 883 | 345 |
| 35×13.50R20LT | 11.00 | 508 | 877 | 883 | 345 |
| 35×14.50R15LT | 12.00 | 381 | 877 | 883 | 372 |
| 36×13.50R18LT | 11.00 | 457 | 902 | 908 | 345 |
| 36×14.50R15LT | 12.00 | 381 | 902 | 908 | 372 |
| 36×14.50R17LT | 12.00 | 432 | 902 | 908 | 372 |
| 36×14.50R18LT | 12.00 | 457 | 902 | 908 | 372 |
| 36×15.50R15LT | 12.00 | 381 | 902 | 908 | 390 |
| 36×15.50R20LT | 12.50 | 508 | 902 | 908 | 395 |
| 37×11.50R20LT | 9.00 | 508 | 928 | 934 | 290 |
| 37×12.50-15LT | 10.00 | 381 | 928 | 934 | 318 |
| 37×12.50 R17LT | 10.00 | 432 | 928 | 934 | 318 |
| 37×12.50R18LT | 10.00 | 457 | 928 | 934 | 318 |
| 37×12.50R20LT | 10.00 | 508 | 928 | 934 | 318 |
| 37×12.50R22LT | 10.00 | 559 | 928 | 934 | 318 |
| 37×13.50R15LT | 11.00 | 381 | 928 | 934 | 345 |
| 37×13.50R17LT | 11.00 | 432 | 928 | 934 | 345 |
| 37×13.50R18LT | 11.00 | 457 | 928 | 934 | 345 |
| 37×13.50R20LT | 11.00 | 508 | 928 | 934 | 345 |
| 37×13.50R22LT | 11.00 | 559 | 928 | 934 | 345 |
| 37×13.50R24LT | 11.00 | 610 | 928 | 934 | 345 |
| 37×13.50R26LT | 11.00 | 660 | 928 | 934 | 345 |
| 37×14.50-15LT | 12.00 | 381 | 928 | 934 | 372 |
| 38×13.50R17LT | 11.00 | 432 | 953 | 959 | 345 |
| 38×13.50R20LT | 11.00 | 508 | 953 | 959 | 345 |
| 38×13.50R22LT | 11.00 | 559 | 953 | 959 | 345 |
| 38×13.50R24LT | 11.00 | 610 | 953 | 959 | 345 |
| 38×14.50R17LT | 12.00 | 432 | 953 | 959 | 372 |
| 38×14.50R18LT | 12.00 | 457 | 953 | 959 | 372 |
| 38×14.50R20LT | 12.00 | 508 | 953 | 959 | 372 |
| 38×15.50R15LT | 12.00 | 381 | 953 | 959 | 390 |
| 38×15.50R17LT | 12.00 | 432 | 953 | 959 | 390 |
| 38×15.50R18LT | 12.00 | 457 | 953 | 959 | 390 |
| 38×15.50R20LT | 12.00 | 508 | 953 | 959 | 390 |
| 39×13.50R17LT | 11.00 | 432 | 978 | 985 | 345 |
| 40×13.50R17LT | 11.00 | 432 | 1004 | 1010 | 345 |
| 40×13.50R20LT | 11.00 | 508 | 1004 | 1010 | 345 |
| 40×14.50R17LT | 12.00 | 432 | 1004 | 1010 | 372 |
| 40×14.50R18LT | 12.00 | 457 | 1004 | 1010 | 372 |
| 40×14.50R20LT | 12.00 | 508 | 1004 | 1010 | 372 |
| 40×15.50R20LT | 12.00 | 508 | 1004 | 1010 | 390 |
| 40×15.50R22LT | 12.00 | 559 | 1004 | 1010 | 390 |
| 40×15.50R24LT | 12.00 | 610 | 1004 | 1010 | 390 |
| 40×15.50R26LT | 12.50 | 660 | 1004 | 1010 | 395 |
| 42×14.50R17LT | 12.00 | 432 | 1055 | 1061 | 372 |
| 42×14.50R20LT | 12.00 | 508 | 1055 | 1061 | 372 |
| 8.00-16.5LT | 6.00 | 419 | 720 | 730 | 203 |
| 8.75-16.5LT | 6.75 | 419 | 748 | 759 | 222 |
| 9.50-16.5LT | 6.75 | 419 | 776 | 787 | 241 |
| 10-16.5LT | 8.25 | 419 | 762 | 773 | 264 |
| 12-16.5LT | 9.75 | 419 | 818 | 831 | 307 |
| 30×9.50-16.5LT | 7.50 | 419 | 750 | 761 | 240 |
| 31×10.50-16.5LT | 8.25 | 419 | 775 | 787 | 266 |
| 33×12.50-16.5LT | 9.75 | 419 | 826 | 838 | 315 |
| 35×12.50 R16.5LT | 10.00 | 419 | 877 | 883 | 318 |
| 37×12.50-16.5LT | 9.75 | 419 | 928 | 939 | 315 |
| 37×14.50-16.5LT | 11.25 | 419 | 928 | 939 | 365 |
1/ Các loại lốp có cấu trúc mành hướng tâm được xác định bằng chữ 'R' thay cho dấu nối '-' (ví dụ 24×7.50 R 13LT).
2/ Hệ số “b” để tính Dmax: 1.07.
3/ Chiều rộng toàn bộ có thể vượt quá giá trị này tới +7%.
4/ Trong trường hợp ký hiệu kích thước lốp không có trong bảng này (ví dụ: 37×14.50R17LT):
a) số đầu tiên (ví dụ: 37) thể hiện đường kính danh nghĩa của lốp được biểu thị bằng mã;
b) số thứ hai (ví dụ: 14.50) biểu thị chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1) được biểu thị bằng mã (phải kết thúc bằng 0.50);
c) số thứ ba (ví dụ 17) biểu thị đường kính vành danh nghĩa (d) được biểu thị bằng mã.
Để chuyển đổi kích thước được biểu thị bằng mã thành milimét thì lấy mã nhân với 25,4 và làm tròn đến milimét gần nhất.
Mã chiều rộng vành lý thuyết (A1) được lấy bằng chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1) biểu thị bằng mã nhân với hệ số 0,8 được làm tròn đến bước 0,5 gần nhất.
Đường kính ngoài (D) được tính như sau:
a) Thông thường: D (mm) = (đường kính danh nghĩa của lốp (được biểu thị bằng mã) – 0,48) x 25,4 được làm tròn đến mm gần nhất.
b) Đi trên tuyết: D (mm) = (đường kính danh nghĩa của lốp (được biểu thị bằng mã) – 0,24) x 25,4 được làm tròn đến mm gần nhất.
5/ Lốp dẫn động (có hoa lốp bám đường) là lốp có ít nhất một trong các dòng chữ sau:
– (Các) dòng chữ quy định tại mục 2.1.1.7. của Quy chuẩn này.
– Ký hiệu Alpine (3PMSF) theo quy định tại UNECE R117 Revision 5 – Amendment 2.
– Dòng chữ “TRACTION” như được định nghĩa trong UNECE R117 Revision 5 – Amendment 2
6/ Lốp thông thường là các loại lốp không phải là lốp dẫn động.
Bảng 7: Lốp cấu trúc mành hướng tâm và mành chéo lắp với vành có gờ côn 5° và phẳng
| Ký hiệu kích cỡ lốp 1/ | Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) 2/ |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) 3/ |
||
| Thông thường | Đi tuyết | |||||
| (a) | (b) | |||||
| 6.50-20 | 5 | 508 | 878 | – | 893 | 184 |
| 7.00-15TR | 5.5 | 381 | 777 | – | 792 | 199 |
| 7.00-18 | 5.5 | 457 | 853 | – | 868 | 199 |
| 7.00-20 | 5.5 | 508 | 904 | – | 919 | 199 |
| 7.50-15TR | 6 | 381 | 808 | – | 825 | 215 |
| 7.50-17 | 6 | 432 | 859 | – | 876 | 215 |
| 7.50-18 | 6 | 457 | 884 | – | 901 | 215 |
| 7.50-20 | 6 | 508 | 935 | – | 952 | 215 |
| 8.25-15TR | 6.5 | 381 | 847 | 855 | 865 | 236 |
| 8.25-20 | 6.5 | 508 | 974 | 982 | 992 | 236 |
| 9.00-15TR | 7 | 381 | 891 | 904 | 911 | 259 |
| 9.00-20 | 7 | 508 | 1019 | 1031 | 1038 | 259 |
| 10.00-15TR | 7.5 | 381 | 927 | 940 | 946 | 278 |
| 10.00-20 | 7.5 | 508 | 1054 | 1067 | 1073 | 278 |
| 10.00-22 | 7.5 | 559 | 1104 | 1118 | 1123 | 278 |
| 11.00-20 | 8 | 508 | 1085 | 1099 | 1104 | 293 |
| 11.00-22 | 8 | 559 | 1135 | 1150 | 1155 | 293 |
| 11.00-24 | 8 | 610 | 1186 | 1201 | 1206 | 293 |
| 11.50-20 | 8 | 508 | 1085 | 1099 | 1104 | 296 |
| 12.00-20 | 8.5 | 508 | 1125 | – | 1146 | 315 |
| 12.00-24 | 8.5 | 610 | 1226 | – | 1247 | 315 |
| 14.00-20 | 10 | 508 | 1241 | – | 1266 | 375 |
| 14.00-24 | 10 | 610 | 1343 | – | 1368 | 375 |
| 16.00-20 | 11.25 | 508 | 1309 | 1320 | – | 438 |
1/ Các loại lốp có cấu trúc mành hướng tâm được xác định bằng chữ 'R' thay cho dấu nối '-' (ví dụ 6.50 R 20).
2/ Hệ số “b” để tính Dmax: 1.06. Lốp sử dụng thông thường: (a) Lốp dùng để đi trên đường thông thường, (b) Lốp dùng cho xe hạng nặng.
3/ Chiều rộng toàn bộ có thể vượt quá giá trị này tới +6%.
Bảng 8: Các lốp sử dụng cho mục đích đặc biệt. Cấu trúc mành chéo
| Ký hiệu kích cỡ lốp |
Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) | Đường kính ngoài D (mm) 1/ |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) 2/ |
|
| (a) | (b) | ||||
| 10.00-20ML | 7.5 | 508 | 1073 | 1099 | 278 |
| 11.00-22ML | 8 | 559 | 1155 | 1182 | 293 |
| 13.00-24ML | 9 | 610 | 1302 | 340 | |
| 14.00-20ML | 10 | 508 | 1266 | 375 | |
| 14.00-24ML | 10 | 610 | 1368 | 375 | |
| 15-19.5ML | 11.75 | 495 | 1019 | 389 | |
| 24 R 21 | 18 | 533 | 1372 | – | 610 |
1/ Hệ số “b” để tính Dmax: 1.06. Loại sử dụng: (a) (a) Lốp thông thường, (b) Lốp dùng cho xe hạng nặng.
2/ Chiều rộng toàn bộ có thể vượt quá giá trị này tới +8%.
Bảng 9: Lốp cấu trúc mành hướng tâm và mành chéo lắp với vành có gờ côn 15° và phẳng
| Ký hiệu kích cỡ lốp 1/ |
Mã chiều rộng vành | Đường kính vành danh nghĩa d (mm) |
Đường kính ngoài D (mm) 2/ |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) 3/ |
||
| Thông thường | Đi tuyết | |||||
| (a) | (b) | |||||
| 8-19.5 | 6.00 | 495 | 859 | – | 876 | 203 |
| 8-22.5 | 6.00 | 572 | 935 | – | 952 | 203 |
| 9-22.5 | 6.75 | 572 | 974 | 982 | 992 | 229 |
| 10-22.5 | 7.50 | 572 | 1019 | 1031 | 1038 | 254 |
| 11-22.5 | 8.25 | 572 | 1054 | 1067 | 1073 | 279 |
| 11-24.5 | 8.25 | 622 | 1104 | 1118 | 1123 | 279 |
| 12-22.5 | 9.00 | 572 | 1085 | 1099 | 1104 | 300 |
| 12-24.5 | 9.00 | 622 | 1135 | 1150 | 1155 | 300 |
| 12.5-22.5 | 9.00 | 572 | 1085 | 1099 | 1104 | 302 |
| 12.5-24.5 | 9.00 | 622 | 1135 | 1150 | 1155 | 302 |
| 14-17.5 | 10.50 | 445 | 907 | – | 921 | 349 (-) |
| 15-19.5 | 11.75 | 495 | 1005 | – | 1019 | 389 (-) |
| 15-22.5 | 11.75 | 572 | 1082 | – | 1095 | 389 (-) |
| 16.5-22.5 | 13.00 | 572 | 1128 | – | 1144 | 425 (-) |
| 18-19.5 | 14.00 | 495 | 1080 | – | 1096 | 457 (-) |
| 18-22.5 | 14.00 | 572 | 1158 | – | 1172 | 457 (-) |
| 24R20.5 | 18.00 | 521 | 1369 | – | – | 606 |
1/ Các loại lốp có cấu trúc mành hướng tâm được xác định bằng chữ 'R' thay cho dấu nối '-' (ví dụ: 6.50 R 20).
2/ Hệ số “b” để tính Dmax: 1.05. Lốp sử dụng thông thường: (a) (a) Lốp thông thường, (b) Lốp dùng cho xe hạng nặng.
3/ Chiều rộng toàn bộ có thể vượt quá giá trị này tới +6%.
(-)Chiều rộng toàn bộ có thể vượt quá giá trị này tới +5%.
Bảng 10: Lốp cấu trúc mành chéo
| Ký hiệu kích cỡ lốp | Mã chiều rộng vành | Đường kính ngoài lốp 1/ D (mm) |
Chiều rộng mặt cắt ngang 1/ S (mm) |
Đường kính vành danh nghĩa d (mm) |
| Loại căng | ||||
| 4.80-10 | 3.5 | 490 | 128 | 254 |
| 5.20-10 | 3.5 | 508 | 132 | 254 |
| 5.20-12 | 3.5 | 558 | 132 | 305 |
| 5.60-13 | 4 | 600 | 145 | 330 |
| 5.90-13 | 4 | 616 | 150 | 330 |
| 6.40-13 | 4.5 | 642 | 163 | 330 |
| 5.20-14 | 3.5 | 612 | 132 | 356 |
| 5.60-14 | 4 | 626 | 145 | 356 |
| 5.90-14 | 4 | 642 | 150 | 356 |
| 6.40-14 | 4.5 | 666 | 163 | 356 |
| 5.60-15 | 4 | 650 | 145 | 381 |
| 5.90-15 | 4 | 668 | 150 | 381 |
| 6.40-15 | 4.5 | 692 | 163 | 381 |
| 6.70-15 | 4.5 | 710 | 170 | 381 |
| 7.10-15 | 5 | 724 | 180 | 381 |
| 7.60-15 | 5.5 | 742 | 193 | 381 |
| 8.20-15 | 6 | 760 | 213 | 381 |
| Loại mặt cắt thấp | ||||
| 5.50-12 | 4 | 552 | 142 | 305 |
| 6.00-12 | 4.5 | 574 | 156 | 305 |
| 7.00-13 | 5 | 644 | 178 | 330 |
| 7.00-14 | 5 | 668 | 178 | 356 |
| 7.50-14 | 5.5 | 688 | 190 | 356 |
| 8.00-14 | 6 | 702 | 203 | 356 |
| 6.00-15 L | 4.5 | 650 | 156 | 381 |
| Loại mặt cắt rất thấp 2/ | ||||
| 155-13/6.15-13 | 4.5 | 582 | 157 | 330 |
| 165-13/6.45-13 | 4.5 | 600 | 167 | 330 |
| 175-13/6.95-13 | 5 | 610 | 178 | 330 |
| 155-14/6.15-14 | 4.5 | 608 | 157 | 356 |
| 165-14/6.45-14 | 4.5 | 626 | 167 | 356 |
| 175-14/6.95-14 | 5 | 638 | 178 | 356 |
| 185-14/7.35-14 | 5.5 | 654 | 188 | 356 |
| 195-14/7.75-14 | 5.5 | 670 | 198 | 356 |
| Loại mặt cắt cực kỳ thấp | ||||
| 5.9-10 | 4 | 483 | 148 | 254 |
| 6.5-13 | 4.5 | 586 | 166 | 330 |
| 6.9-13 | 4.5 | 600 | 172 | 330 |
| 7.3-13 | 5 | 614 | 184 | 330 |
1/ Dung sai xem 2.2.1.2. và 2.2.2.2.
2/ Ký hiệu kích cỡ sau đây được chấp nhận: 185-14/7.35-14 hoặc 185-14 hoặc 7.35-14 hoặc
7.35-14/185-14.
Bảng 11: Hệ mét – Lốp hướng tâm
| Ký hiệu kích cỡ lốp | Mã chiều rộng vành | Đường kính ngoài D (mm) 1/ |
Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) 1/ |
Đường kính vành danh nghĩa d (mm) |
| 125 R 10 | 3.5 | 459 | 127 | 254 |
| 145 R 10 | 4 | 492 | 147 | 254 |
| 125 R 12 | 3.5 | 510 | 127 | 305 |
| 135 R 12 | 4 | 522 | 137 | 305 |
| 145 R 12 | 4 | 542 | 147 | 305 |
| 155 R 12 | 4.5 | 550 | 157 | 305 |
| 125 R 13 | 3.5 | 536 | 127 | 330 |
| 135 R 13 | 4 | 548 | 137 | 330 |
| 145 R 13 | 4 | 566 | 147 | 330 |
| 155 R 13 | 4.5 | 578 | 157 | 330 |
| 165 R 13 | 4.5 | 596 | 167 | 330 |
| 175 R 13 | 5 | 608 | 178 | 330 |
| 185 R 13 | 5.5 | 624 | 188 | 330 |
| 125 R 14 | 3.5 | 562 | 127 | 356 |
| 135 R 14 | 4 | 574 | 137 | 356 |
| 145 R 14 | 4 | 590 | 147 | 356 |
| 155 R 14 | 4.5 | 604 | 157 | 356 |
| 165 R 14 | 4.5 | 622 | 167 | 356 |
| 175 R 14 | 5 | 634 | 178 | 356 |
| 185 R 14 | 5.5 | 650 | 188 | 356 |
| 195 R 14 | 5.5 | 666 | 198 | 356 |
| 205 R 14 | 6 | 686 | 208 | 356 |
| 215 R 14 | 6 | 700 | 218 | 356 |
| 225 R 14 | 6.5 | 714 | 228 | 356 |
| 125 R 15 | 3.5 | 588 | 127 | 381 |
| 135 R 15 | 4 | 600 | 137 | 381 |
| 145 R 15 | 4 | 616 | 147 | 381 |
| 155 R 15 | 4.5 | 630 | 157 | 381 |
| 165 R 15 | 4.5 | 646 | 167 | 381 |
| 175 R 15 | 5 | 660 | 178 | 381 |
| 185 R 15 | 5.5 | 674 | 188 | 381 |
| 195 R 15 | 5.5 | 690 | 198 | 381 |
| 205 R 15 | 6 | 710 | 208 | 381 |
| 215 R 15 | 6 | 724 | 218 | 381 |
| 225 R 15 | 6.5 | 738 | 228 | 381 |
| 235 R 15 | 6.5 | 752 | 238 | 381 |
| 175 R 16 | 5 | 686 | 178 | 406 |
| 185 R 16 | 5.5 | 698 | 188 | 406 |
| 205 R 16 | 6 | 736 | 208 | 406 |
1/ Dung sai xem 2.2.1.2. và 2.2.2.2.
Bảng 12: Loại 45 – Hướng kính trên vành gờ côn 5° hệ mét TR
| Ký hiệu kích cỡ lốp | Chiều rộng vành (mm) | Đường kính ngoài D (mm) | Chiều rộng mặt cắt ngang S (mm) |
| 280/45 R 415 | 240 | 661 | 281 |
Phụ lục F
Quy trình đo kích thước lốp
F.1. Lốp được lắp trên vành thử do cơ sở sản xuất đăng ký theo điểm 3.2.1.13 của Quy chuẩn này và được bơm hơi tới áp suất quy định như sau:
F.1.1. Đối với lốp loại C1:
Bơm hơi tới áp suất 300 đến 350 kPa.
Áp suất được điều chỉnh như sau:
Lốp có đai chéo tiêu chuẩn: đến 170 kPa.
Lốp có lớp mành chéo (nghiêng): theo Bảng 1.
Bảng 1. Áp suất điều chỉnh
| Số lớp mành | Áp suất (kPa) | ||
| Cấp tốc độ | |||
| L, M, N | P, Q, R, S | T, U, H, V | |
| 4 | 170 | 200 | – |
| 6 | 210 | 240 | 260 |
| 8 | 250 | 280 | 300 |
Lốp có lớp mành hướng tâm tiêu chuẩn và lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ tiêu chuẩn: đến 180 kPa.
Lốp gia cường và lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ gia cường: đến 220 kPa.
. Lốp dự phòng sử dụng tạm thời kiểu T: đến 420 kPa.
F.1.2. Đối với lốp loại C2, C3:
Bơm tới áp suất giá trị do cơ sở sản xuất đăng ký theo điểm 3.2.1.15. của Quy chuẩn này.
F.1.2.1. Lốp đã lắp trên vành được giữ ở nhiệt độ của phòng thử trong thời gian ít nhất là 24 giờ.
F.1.2.3. Chiều rộng toàn bộ lốp được đo bằng thước cặp tại 6 điểm có khoảng cách bằng nhau, có tính đến độ dày của sọc hay dải bảo vệ. Số đo cao nhất là chiều rộng toàn bộ lốp.
F.1.2.4. Đường kính ngoài được xác định bằng cách đo chu vi lớn nhất và chia cho số π (3,1416).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 36:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
LỐP HƠI DÙNG CHO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation
On pneumatic tyres for motorcycles and mopeds
Hà Nội – 2024
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 36:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 36:2024/BGTVT thay thế QCVN 36:2010/BGTVT.
QCVN 36:2024/BGTVT được biên soạn trên cơ sở tham khảo quy định UNECE No.75 Revision 2 amendment 7.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 36:2024/BGTVTQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 36:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ LỐP HƠI DÙNG CHO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation
On pneumatic tyres for motorcycles and mopeds
QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy mới (nhóm L) (sau đây gọi tắt là lốp).
Quy chuẩn không áp dụng cho các loại lốp được thiết kế dành riêng cho xe địa hình, có ký hiệu NHS (không chạy trên đường cao tốc) và các loại lốp được thiết kế dành riêng cho xe đua.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu lốp; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với lốp.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Kiểu lốp (type of tyre): Các lốp được coi là cùng kiểu nếu không có sự khác nhau về:
1.3.1.1. Tên cơ sở sản xuất (The manufacturer’s name);
1.3.1.2. Ký hiệu kích cỡ lốp (tyre-size designation);
1.3.1.3. Loại sử dụng (Category of use): (loại thông thường: dùng để đi trên đường thông thường; lốp đi trên tuyết, lốp xe gắn máy, lốp đi trên mọi địa hình (AT), lốp đặc biệt: dùng để đi trên đường thông thường và địa hình);
1.3.1.4. Cấu trúc (structure): (lớp mành chéo hoặc nghiêng, đai chéo, hướng tâm);
1.3.1.5. Ký hiệu cấp tốc độ (Speed category symbol);
1.3.1.6. Chỉ số khả năng chịu tải (Load-capacity index);
1.3.1.7. Mặt cắt ngang của lốp (Tyre cross-section).
1.3.2. Cơ sở sản xuất (Manufacturer): là cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm trước Cơ quan chứng nhận về việc chứng nhận kiểu và việc đảm bảo sự phù hợp trong sản xuất.
1.3.3. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu (Brand name/trademark): có nghĩa là sự nhận dạng thương hiệu hoặc nhãn hiệu do cơ sở sản xuất lốp xác định và được đánh dấu trên (các) thành bên của lốp. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu có thể giống với tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.
1.3.4. Mô tả thương hiệu hoặc tên thương mại (Trade description/commercial name) có nghĩa là nhận dạng của một loại lốp do cơ sở sản xuất lốp đưa ra. Nó có thể trùng với tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu.
1.3.5. Cấu trúc của lốp (structure of a tyre) là các đặc tính kỹ thuật của xương lốp. Bao gồm các loại cấu trúc sau:
1.3.5.1. Lớp mành chéo hoặc nghiêng (Diagonal or bias ply): dạng cấu trúc lốp, trong đó những sợi mành kéo dài tới mép lốp và làm thành các góc so le hầu như nhỏ hơn 900 so với đường tâm của hoa lốp;
1.3.5.2. Đai chéo (bias belted): dạng cấu trúc lốp, trong đó những lớp mành kéo dài tới mép lốp và tạo thành các góc so le hầu như nhỏ hơn 90° so với đường tâm của hoa lốp, cấu trúc được giới hạn bởi một đai gồm một hoặc nhiều lớp mành có vật liệu không giãn;
1.3.5.3. Lớp mành hướng tâm ("Radial" or "radial-ply"): dạng cấu trúc lốp, trong đó những sợi mành kéo dài tới mép lốp và làm thành một góc 90o so với đường tâm của hoa lốp, xương lốp được giữ ổn định chủ yếu bằng một đai bao quanh không dãn.
1.3.6. Gia cường (Reinforced): lốp được thiết kế để tăng khả năng chịu tải ở áp suất bơm hơi lớn hơn so với khả năng chịu tải của lốp tiêu chuẩn tương ứng ở áp suất bơm hơi tiêu chuẩn.
1.3.7. Mép lốp (bead): bộ phận của lốp có hình dáng và cấu trúc sao cho lắp vừa với vành và giữ được lốp với vành khi lắp.
1.3.8. Sợi mành (cord): những sợi dây tạo nên cấu trúc lớp mành trong lốp.
1.3.9. Lớp mành (ply): một lớp những sợi mành song song được phủ cao su.
1.3.10. Xương lốp (carcass): bộ phận của lốp chịu tải khi lốp được bơm căng nhưng không phải là hoa lốp và các thành bên bằng cao su.
1.3.11. Hoa lốp (tread): bộ phận của lốp tiếp xúc với mặt đường, bảo vệ xương lốp tránh khỏi những hư hỏng cơ học và góp phần vào sự bám của lốp với mặt đường.
1.3.12. Thành bên (side wall): bộ phận nằm giữa hoa lốp và mép lốp.
1.3.13. Đường rãnh trên hoa lốp (tread groove): rãnh giữa các gân hoặc các gờ liền kề của hoa lốp.
1.3.14. Đường rãnh chính (principal groove): các rãnh rộng ở trung tâm của hoa lốp.
1.3.15. Chiều rộng mặt cắt ngang S (section width S): khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên ngoài của các vách bên của lốp đã được bơm, không bao gồm các phần nhô do sự ghi nhãn, các dải, sọc trang trí hoặc bảo vệ.
1.3.16. Chiều rộng toàn bộ (overall width): khoảng cách theo đường thẳng giữa phần bên ngoài của các thành bên của lốp đã được bơm căng, bao gồm các dải hoặc sọc trang trí, bảo vệ hoặc nhãn in nổi trên lốp. Trong trường hợp lốp có hoa lốp rộng hơn chiều rộng mặt cắt ngang, chiều rộng toàn bộ lốp tương ứng với chiều rộng hoa lốp.
1.3.17. Chiều cao mặt cắt ngang H (section height H): khoảng cách bằng một nửa của hiệu số giữa đường kính ngoài của lốp và đường kính danh nghĩa của vành.
1.3.18. Tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa Ra (nominal aspect ratio Ra): trị số bằng một trăm lần thương số của phép chia chiều cao mặt cắt ngang (H) cho chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1), cả hai kích thước đều được đo theo cùng đơn vị.
Hoa lốpĐường rãnh trên hoa lốpSợi mànhLớp mànhChiều cao mặt cắt ngang HXương lốpVànhChiều rộng toàn bộChiều rộng mặt cắt ngang SMép lốpĐường kính danh nghĩa của vành (d)Hoa lốpĐường rãnh trên hoa lốpSợi mànhLớp mànhChiều cao mặt cắt ngang HXương lốpVànhChiều rộng toàn bộChiều rộng mặt cắt ngang SMép lốpĐường kính danh nghĩa của vành (d)
Đường kính ngoài (D)Đường kính ngoài (D)Thành bênThành bên
Hình 1. Mặt cắt ngang của lốp
1.3.19. Đường kính ngoài D (outer diameter D): đường kính toàn bộ của lốp mới đã được bơm căng.
1.3.20. Ký hiệu kích cỡ lốp (tyre – size designation): các ký hiệu kích cỡ lốp được liệt kê trong cột đầu tiên của các bảng trong Phụ lục B của Quy chuẩn này và đối với các cỡ lốp khác, ký hiệu kích cỡ lốp thể hiện như sau:
1.3.20.1. Chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1) được thể hiện bằng milimét;
1.3.20.2. Tỉ lệ mặt cắt ngang danh nghĩa (Ra);
1.3.20.3. Một số ký hiệu về cấu trúc của lốp như sau:
1.3.20.3.1. Ký hiệu “-“ hoặc “D” là cấu trúc lốp mành chéo hoặc nghiêng;
1.3.20.3.2. Ký hiệu “B” là cấu trúc chéo có đai;
1.3.20.3.3. Ký hiệu “R” là cấu trúc mành hướng tâm;
1.3.20.3.4. Phía trước ký hiệu cấu trúc lốp có mã chữ “V” dành cho lốp phù hợp với tốc độ tối đa trên 240 km/h nhưng dưới 270 km/h và mã chữ “Z” dành cho lốp phù hợp với tốc độ tối đa 270 km/h hoặc cao hơn; trong trường hợp này, dấu hiệu cấu trúc là "-" đối với lốp đai chéo (bias-ply) có thể được bỏ qua.
1.3.20.4. Ký hiệu đường kính danh nghĩa của vành (d) tương ứng với đường kính thể hiện cả bằng mã số (số dưới 100) và tính bằng giá trị tính bằng milimét (số trên 100).
1.3.20.4.1. Ký hiệu "d" đo bằng milimét được thể hiện bằng mã số nêu trong bảng 1.
Bảng 1 – Mã số của d
Kích thước tính bằng milimét
| Mã số | Đường kính danh nghĩa của vành "d” |
| 4 | 102 |
| 5 | 107 |
| 6 | 152 |
| 7 | 178 |
| 8 | 203 |
| 9 | 229 |
| 10 | 254 |
| 11 | 279 |
| 12 | 305 |
| 13 | 330 |
| 14 | 356 |
| 15 | 381 |
| 16 | 406 |
| 17 | 432 |
| 18 | 457 |
| 19 | 483 |
| 20 | 508 |
| 21 | 533 |
| 22 | 559 |
| 23 | 584 |
1.3.20.5. Ký hiệu hậu tố "M/C" dành cho lốp được thiết kế cho xe mô tô; ký hiệu này là bắt buộc đối với lốp có đường kính vành danh nghĩa tương đương với mã 13 (330 mm) trở lên và ký hiệu này là tùy chọn đối với các cỡ lốp được liệt kê trong Phụ lục B.
1.3.21. Đường kính danh nghĩa của vành (d) (nominal rim diameter d): Đường kính của vành dùng để thiết kế lốp lắp trên đó.
1.3.22. Vành (rim): bộ phận đỡ cụm lốp và săm hoặc lốp không săm và mép lốp tỳ trên đó.
1.3.23. Vành lý thuyết (theoretical rim): vành có độ rộng bằng X lần chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang lốp. Giá trị X do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký.
1.3.24. Vành đo (measuring rim): vành mà trên đó lốp được lắp vào để thực hiện các phép đo kích thước.
1.3.25. Vành thử (test rim): vành mà trên đó lốp được lắp vào để thử.
1.3.26. Bong tróc (chunking): sự tách rời của các mảnh cao su khỏi hoa lốp.
1.3.27. Bong sợi mành (cord separation): sự tách rời của các sợi mành khỏi lớp phủ cao su của chúng.
1.3.28. Bong lớp mành (ply separation): sự tách của các lớp mành liền kề nhau.
1.3.29. Bong hoa lốp (tread separation): sự tách rời hoa lốp khỏi xương lốp.
1.3.30. Chỉ số khả năng chịu tải (load capacity index): trị số tương ứng với tải trọng lớn nhất mà một lốp có thể chịu được ở tốc độ tương ứng với cấp tốc độ theo các điều kiện vận hành do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký. Chỉ số khả năng chịu tải và tải trọng tương ứng được nêu trong phụ lục A của quy chuẩn này.
1.3.31. Bảng khả năng chịu tải của lốp ở các tốc độ khác nhau (table of tyre load capacities at various speeds): bảng trong phụ lục E, nêu rõ khả năng chịu tải khác nhau của một lốp khi sử dụng ở các tốc độ không tương ứng với chỉ số của cấp tốc độ danh nghĩa, bằng cách tham khảo khả năng chịu tải của lốp ở tốc độ định mức.
1.3.32. Cấp tốc độ (speed category): tốc độ được biểu thị bằng các ký hiệu cấp tốc độ như trong bảng tại điểm 1.3.32.1
1.3.32.1. Cấp tốc độ được biểu thị bằng các ký hiệu quy định trong bảng 2.
Bảng 2 – Ký hiệu các cấp tốc độ
| Ký hiệu cấp tốc độ | Tốc độ tương ứng (km/h) |
| B | 50 |
| F | 80 |
| G | 90 |
| J | 100 |
| K | 110 |
| L | 120 |
| M | 130 |
| N | 140 |
| P | 150 |
| Q | 160 |
| R | 170 |
| S | 180 |
| T | 190 |
| U | 200 |
| H | 210 |
| V | 240 |
| W | 270 |
1.3.32.2. Lốp tương ứng với tốc độ tối đa trên 240 km/h nhưng dưới 270 km/h phải được nhận biết bằng mã chữ "V" và lốp phù hợp với tốc độ tối đa từ 270 km/h trở lên phải được nhận biết bằng mã chữ cái "Z". Mã chữ cái phải được đặt trong ký hiệu kích thước lốp phía trước các ký hiệu của cấu trúc lốp.
1.3.33. Lốp đi trên tuyết: lốp có kiểu hoa lốp, kết cấu hoặc kết cấu hoa lốp được thiết kế chủ yếu để đạt được hiệu quả tốt hơn trong điều kiện bùn hoặc tuyết so với lốp thông thường xét về khả năng khởi động và kiểm soát chuyển động của xe.
1.3.34. Lốp đa năng "MST" (multiservice tyre): là loại lốp thích hợp với điều kiện đường thông thường và trên địa hình đặc biệt.
1.3.35. Lốp xe gắn máy (moped tyre): lốp được thiết kế cho phương tiện xe gắn máy (loại L1 và L2).
1.3.36. Lốp xe mô tô (motorcycle tyre): lốp được thiết kế cho phương tiện xe mô tô (loại L3, L4 và L5). Tuy nhiên, các loại lốp này cũng có thể trang bị cho xe gắn máy (loại L1 và L2) và sơ mi rơ moóc và rơ moóc loại O1.
1.3.37. Mức chịu tải lớn nhất (maximum load rating): tải trọng lớn nhất mà lốp có thể chịu được.
1.3.37.1. Với các tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng 130 km/h, mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp được chỉ ra trong bảng "Sự biến đổi của khả năng chịu tải với tốc độ" (xem 1.3.31) trong phụ lục E và có xét đến ký hiệu cấp tốc độ của lốp và tốc độ thiết kế của xe mà lốp được lắp vào;
1.3.37.2. Với các tốc độ trên 130 km/h nhưng không quá 210 km/h, mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá giá trị tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp;
1.3.37.3. Đối với lốp được phân loại có cấp tốc độ "V", có tốc độ trên 210 km/h nhưng không quá 240 km/h, mức tải trọng tối đa không được vượt quá phần trăm khối lượng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp được quy định trong bảng 3:
Bảng 3 – Mức chịu tải lớn nhất
| Tốc độ lớn nhất (km/h) |
Mức chịu tải lớn nhất (%) |
| 210 | 100 |
| 220 | 95 |
| 230 | 90 |
| 240 | 85 |
1.3.37.4. Đối với lốp có cấp tốc độ “V” và ký hiệu “V” trước cấu trúc lốp, có tốc độ trên 240 km/h nhưng dưới 270 km/h, mức tải trọng tối đa không được vượt quá phần trăm khối lượng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp, được chỉ ra trong bảng 4:
Bảng 4 – Mức chịu tải lớn nhất
| Tốc độ lớn nhất (km/h) |
Mức chịu tải lớn nhất (%) |
| 240 | 85 |
| 250 | 80* |
| 260 | 75* |
| 270 | 70* |
| *Áp dụng ở tốc độ tối đa do Cơ sở sản xuất đăng ký. Tốc độ tối đa này thấp hơn 270 km/h. |
Đối với tốc độ vận hành tối đa trung gian, cho phép nội suy tuyến tính của định mức tải tối đa.
1.3.37.5. Đối với lốp có ký hiệu loại tốc độ “W” và mã chữ “Z” được thiết kế cho tốc độ từ 270 km/h trở lên, mức tải trọng tối đa không được vượt quá phần trăm khối lượng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải của lốp, được chỉ ra trong bảng dưới đây có liên quan đến khả năng tốc độ của xe được lắp lốp:
Bảng 5 – Mức chịu tải lớn nhất
| Tốc độ lớn nhất (km/h) |
Mức chịu tải lớn nhất (%) |
| 240 | 100* |
| 250 | 95* |
| 260 | 85* |
| 270 | 75 |
| *Áp dụng ở tốc độ tối đa do Cơ sở sản xuất đăng ký. Tốc độ tối đa này thấp hơn 270 km/h. |
Đối với tốc độ vận hành tối đa trung gian, cho phép nội suy tuyến tính của định mức tải tối đa.
1.3.37.6. Với các tốc độ vượt quá 270 km/h, mức chịu tải lớn nhất không được vượt quá tải trọng do cơ sở sản xuất đăng ký, có xét đến tốc độ lớn nhất của lốp. Áp dụng nội suy tuyến tính mức chịu tải lớn nhất đối với các tốc độ trung gian giữa 270 km/h và tốc độ lớn nhất do cơ sở sản xuất đăng ký.
1.3.38. Lốp AT (mọi địa hình) (all terrain): là loại lốp có áp suất thấp được thiết kế chủ yếu cho các xe loại L6 và L7.
1.3.39. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ (Service description): là sự kết hợp giữa chỉ số khả năng chịu tải với ký hiệu cấp tốc độ (ví dụ: 72H).
1.3.40. Ký hiệu nhóm xe cơ giới (Classification of vehicles): Các ký hiệu về nhóm xe được định nghĩa trong TCVN 8658 “Phương tiện giao thông đường bộ – Ký hiệu nhóm xe cơ giới”.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Lốp phải được kiểm tra, thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 dưới đây:
2.1. quy định về ký hiệu trên lốp
2.1.1. Các lốp đăng ký kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận phải có các ký hiệu trên ít nhất một thành bên của lốp:
2.1.1.1. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu;
2.1.1.2. Biểu tượng thương hiệu hoặc tên thương mại.
2.1.1.3. Ký hiệu kích cỡ lốp;
2.1.1.4. Ký hiệu cấu trúc gồm một trong các loại như sau:
2.1.1.4.1. Lốp có lớp mành chéo hoặc nghiêng: ký hiệu bằng dấu nối “-“, hoặc ghi chữ “D” trước ký hiệu đường kính vành danh nghĩa;
2.1.1.4.2. Lốp đai chéo ký hiệu bằng chữ “B” trước ký hiệu đường kính vành danh nghĩa và có thêm chữ “BIAS-BELTED” trên thành lốp;
2.1.1.4.3. Lốp mành hướng tâm ký hiệu bằng chữ “R” trước ký hiệu đường kính vành và trên thành lốp có thể có từ “RADIAL”.
2.1.1.5. Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ.
2.1.1.5.1. Lốp có tốc độ trên 240 km/h nhưng dưới 270 km/h và được xác định thêm bằng ký hiệu "V" trong ký hiệu kích cỡ lốp, Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ phải được nằm trong ngoặc đơn và phải bao gồm chỉ số khả năng chịu tải tại tốc độ 210 km/h và ký hiệu cấp tốc độ;
2.1.1.5.2. Lốp tốc độ trên 270 km/h và được xác định bằng ký hiệu “Z” trong ký hiệu kích cỡ, Mô tả sự liên hệ giữa tải trọng và tốc độ phải được nằm trong ngoặc đơn và phải bao gồm chỉ số khả năng chịu tải tại tốc độ 240 km/h và ký hiệu cấp tốc độ.
2.1.1.6. Lốp không sử dụng săm phải có ký hiệu “TUBELESS”;
2.1.1.7. Lốp gia cường phải có ký hiệu “REINFORCED” hoặc “REINF”.
2.1.1.8. Thời gian sản xuất phải được ghi trên ít nhất một thành bên của lốp dưới dạng nhóm gồm 04 chữ số; hai chữ số đầu thể hiện số thứ tự tuần trong năm và hai chữ số sau thể hiện năm sản xuất. Thời gian sản xuất có thể chỉ ghi trên một thành bên của lốp.
2.1.1.9. Lốp đi trên tuyết (đi trên bùn và tuyết) phải có ký hiệu “M+S” hoặc “M.S” hoặc “M&S” hoặc ký hiệu “DP” (dual purpose) được chấp nhập như ký hiệu thay thế tương đương.
2.1.1.10. Lốp đa năng phải có ký hiệu “MST”.
2.1.1.11. Lốp xe gắn máy phải có ký hiệu “MOPED”( hoặc ký hiệu “CYCLOMOTEUR” hoặc CICLOMOTORE”).
2.1.1.12. Đối với lốp mọi địa hình (AT), phải có ký hiệu xác định áp suất hơi tham chiếu như trong bảng 6:
Bảng 6 – Áp suất hơi lốp mọi địa hình
| Ký hiệu | Áp suất hơi sử dụng (kPa) |
| ✮ | 25 |
| ✮✮ | 35 |
| ✮✮✮ | 45 |
2.1.2. Các ký hiệu được đề cập trong điểm 2.1.1 của Quy quy này phải rõ ràng, dễ đọc, không thể xóa được và nổi lên trên hoặc chìm xuống dưới bề mặt thành lốp.
2.1.2.1. Ký hiệu thời gian sản xuất phải có trên lốp. Trường hợp ký hiệu thời gian sản xuất không có trong khuôn, thì ký hiệu thời gian sản xuất phải ghi trong vòng 24 giờ sau khi lốp lấy ra khỏi khuôn.
2.2. QUY ĐỊNH VỀ KÍCH THƯỚC CỦA LỐP
2.2.1. Chiều rộng mặt cắt ngang của lốp
2.2.1.1. Chiều rộng mặt cắt ngang là giá trị nhận được theo công thức sau:
S = S1 + K (A – A1)
trong đó:
S là chiều rộng mặt cắt ngang được làm tròn đến milimét và được đo khi lốp lắp trên vành đo;
S1 là chiều rộng danh nghĩa mặt cắt ngang tính bằng milimét được chỉ ra ở vách bên của lốp trong ký hiệu lốp đã quy định;
A là chiều rộng (tính bằng milimét) của vành đo, do cơ sở sản xuất quy định;
A1 là chiều rộng (tính bằng milimét) của vành lý thuyết. A1 bằng S1 nhân với hệ số X do cơ sở sản xuất quy định;
K là hệ số được lấy bằng 0,4.
2.2.1.2. Các loại lốp có ký hiệu kích cỡ ghi trong cột đầu tiên của các bảng trong phụ lục B của quy chuẩn này, thì chiều rộng mặt cắt ngang sẽ là các giá trị tương ứng nêu trong bảng.
2.2.2. Đường kính ngoài của lốp
2.2.2.1. Đường kính ngoài của lốp là giá trị trung bình nhận được theo công thức sau:
D = d + 2H
trong đó:
D là đường kính ngoài tính bằng milimét;
d là ký hiệu đường kính danh nghĩa của vành tính bằng milimét;
H là chiều cao mặt cắt ngang được làm tròn đến milimét và bằng S1 x 0,01 Ra:
S1 là chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang tính bằng milimét;
Ra là tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa.
2.2.2.2. Với loại lốp mà ký hiệu kích thước được nêu trong cột đầu tiên của các bảng trong phụ lục B của quy chuẩn này, đường kính ngoài sẽ là các giá trị tương ứng nêu trong bảng.
2.2.3. Phương pháp đo
Kích thước của lốp phải được đo theo quy trình mô tả trong phụ lục C của Quy chuẩn này
2.2.4. Yêu cầu kỹ thuật chiều rộng mặt cắt ngang của lốp
2.2.4.1. Chiều rộng toàn bộ của lốp có thể nhỏ hơn chiều rộng mặt cắt ngang S được xác định theo điểm 2.2.1 của Quy chuẩn này.
2.2.4.2. Chiều rộng toàn bộ của lốp có thể lớn hơn chiều rộng mặt cắt ngang S được xác định theo 2.2.1 nhưng không vượt quá tỷ lệ phần trăm dưới đây và giá trị được làm tròn đến milimét.
2.2.4.2.1. Đối với lốp sử dụng đi trên đường thông thường và đi trên tuyết:
– Mã số đường kính vành từ 13 trở lên: + 10 %;
– Mã số đường kính vành từ 12 trở xuống: + 8 %.
2.2.4.2.2. Đối với lốp sử dụng đặc biệt có ký hiệu “MST”: 25 %.
2.2.5. Yêu cầu kỹ thuật đường kính ngoài của lốp
2.2.5.1. Đường kính ngoài của lốp không được vượt ra ngoài giá trị Dmin và Dmax được quy định trong phụ lục B.
2.2.5.2. Đối với kích cỡ không được liệt kê trong phụ lục B, đường kính ngoài của lốp không được vượt ra ngoài các giá trị Dmin và Dmax xác định theo các công thức sau:
Dmin = d + (2H x a)
Dmax = d + (2H x b)
trong đó:
H và d là các giá trị được xác định trong 2.2.2.1, a và b là các giá trị được quy định dưới đây:
Đối với lốp thông thường và lốp đi trên tuyết có:
a
– Mã số đường kính vành từ 13 trở lên: 0,97
– Mã số đường kính vành từ 12 trở xuống: 0,93
– Đối với lốp đa năng "MST": 1,00
b) Đối với lốp thông thường có:
b
Mã số đường kính vành từ 13 trở lên: 1,07
Mã số đường kính vành từ 12 trở xuống: 1,10
Đối với lốp đa năng "MST" và lốp đi trên tuyết: 1,12
2.3. Quy định về thử tính năng tải trọng/tốc độ của lốp
2.3.1. Lốp phải được thử tính năng tải trọng/tốc độ theo quy trình nêu trong phụ lục D của quy chuẩn này.
2.3.1.1. Đối với các loại lốp có ký hiệu "V" trong ký hiệu kích cỡ lốp và có tốc độ vượt quá 240 km/h; hoặc các loại lốp ký hiệu "Z" trong ký hiệu kích cỡ lốp và có tốc độ vượt quá 270 km/h (xem 3.2.1.19). Thử tính năng tải trọng/tốc độ được thực hiện trên một lốp có ký hiệu tải trọng và tốc độ trong dấu ngoặc đơn trên lốp. Cần phải thử tính năng tải trọng/tốc độ trên lốp khác cùng kiểu lốp trong các điều kiện tải trọng và tốc độ lớn nhất (nếu có) được Cơ sở sản xuất lốp đăng ký (xem 3.2.1.19).
2.3.2. Lốp sau khi đã được thử tính năng tải trọng/tốc độ nếu không thấy có biểu hiện bong hoa lốp, bong lớp mành, bong sợi mành, bong tróc hoặc đứt sợi mành thì được coi là đạt yêu cầu.
2.3.4. Đường kính ngoài của lốp sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ ít nhất 6 giờ, phải không được chênh lệch quá ± 3,5 % so với đường kính ngoài của lốp đo được trước khi thử. Yêu cầu này không áp dụng đối với lốp có lớp mành hướng tâm.
2.3.5. Sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ, chiều rộng toàn bộ của lốp đo được không được vượt quá giá trị được xác định trong điểm 2.2.4.2.
2.4. Quy định về thử biến dạng phồng của lốp
Đối với các lốp được quy định nêu tại điểm F3.4.1 và bảng F1 của phụ lục F của Quy chuẩn này, sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ đạt yêu cầu thì phải được thử biến dạng phồng theo các quy trình mô tả trong phụ lục F của Quy chuẩn này.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
Lốp nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu lốp phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2.
3.2.1. Yêu cầu tài liệu kỹ thuật, bản vẽ phải thể hiện được các nội dung dưới đây:
3.2.1.1. Tên cơ sở sản xuất;
3.2.1.2. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu;
3.2.1.2.1. Mô tả thương hiệu hoặc tên thương mại;
3.2.1.3. số loại;
3.2.1.4. Ký hiệu thiết kế hoặc ký hiệu sản phẩm;
3.2.1.5. Ký hiệu kích cỡ lốp;
3.2.1.6. Loại sử dụng;
3.2.1.7. Cấu trúc;
3.2.1.8. Ký hiệu Cấp tốc độ;
3.2.1.9. Chỉ số khả năng chịu tải;
3.2.1.10. Lốp không hoặc có sử dụng săm;
3.2.1.11. Lốp tiêu chuẩn hoặc gia cường;
3.2.1.12. Số lớp mành của lốp xe mô tô loại L5;
3.2.1.13. Vành sử dụng để lắp lốp;
3.2.1.14. Vành thử;
3.2.1.15. Áp suất đo kích thước : tra theo bảng C.1 của Quy chuẩn này hoặc do Cơ sở sản xuất quy định;
3.2.1.16. Áp suất thử tính năng tải trọng/ tốc độ : tra theo bảng D.1 của Quy chuẩn này hoặc do Cơ sở sản xuất quy định;
3.2.1.17. Nhiệt độ thử tính năng tải trọng/ tốc độ, phồng ly tâm (0 C);
3.2.1.18. Hệ số X;
3.2.1.19. Tốc độ lớn nhất (nếu không quy định theo ký hiệu cấp tốc độ);
3.2.1.20. Bản vẽ phải thể hiện được các kích thước chính ở điều kiện đo kích thước lốp, vị trí tương ứng của các ký hiệu có trên hai thành bên của lốp và hình ảnh hoa lốp.
3.2.2. Yêu cầu về mẫu thử
Số mẫu thử là 02 mẫu cho mỗi kiểu loại lốp cần thử nghiệm (đã được lắp đầy đủ cả vành, săm (nếu là lốp có sử dụng săm) phù hợp với loại lốp đăng ký thử nghiệm).
3.3. Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm.
3.4. Việc sửa đổi hoa lốp và cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại lốp không yêu cầu phải kiểm tra, thử nghiệm quy định tại điểm 2.3 của Quy chuẩn này.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Các kiểu loại lốp đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.
4.3. Báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp theo điểm 4.2 Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
PHỤ LỤC A
Chỉ số khả năng chịu tải / tải trọng tương ứng lớn nhất
A – Chỉ số khả năng chịu tải B – Tải trọng tương ứng lớn nhất (kg)
| A | B | A | B |
| 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 |
71 73 75 77,5 80 82,5 85 87,5 90 92,5 95 97 100 103 106 109 112 115 118 121 125 128 132 136 140 145 150 155 160 165 170 175 180 185 190 195 200 206 212 |
55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 |
218 224 230 236 243 250 257 265 272 280 290 300 307 315 325 335 345 355 365 375 387 400 412 425 437 450 462 475 487 500 515 530 545 560 580 600 |
Phụ lục B
Ký hiệu cỡ lốp và kích thước
Bảng B.1 – Lốp cho xe mô tô
Kích cỡ với mã số đường kính vành ≤ 12
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ lốp | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 2.50 – 8 2.50 – 9 2.50 – 10 2.50 – 12 |
1.50 | 328 354 379 430 |
338 364 389 440 |
352 378 403 451 |
65 | 70 |
| 2.75 – 8 2.75 – 9 2.75 – 10 2.75 – 12 |
1.75 | 338 364 389 440 |
348 374 399 450 |
363 383 408 462 |
71 | 77 |
| 3.00 – 4 3.00 – 5 3.00 – 6 3.00 – 7 3.00 – 8 3.00 – 9 3.00 – 10 3.00 – 12 |
2.10 | 241 266 291 317 352 378 403 454 |
251 276 301 327 362 388 413 464 |
264 291 314 342 378 401 422 473 |
80 | 86 |
| 3.25 – 8 3.25 – 9 3.25 – 10 3.25 – 12 |
2.50 | 362 388 414 465 |
372 398 424 475 |
386 412 441 492 |
88 | 95 |
| 3.50 – 4 3.50 – 5 3.50 – 6 3.50 – 7 3.50 – 8 3.50 – 9 3.50 – 10 3.50 – 12 |
2.50 | 264 289 314 340 376 402 427 478 |
274 299 324 350 386 412 438 488 |
291 316 341 367 397 430 448 506 |
92 | 99 |
| 4.00 – 5 4.00 – 6 4.00 – 7 4.00 – 8 4.00 – 10 4.00 – 12 |
2.50 | 314 339 365 401 452 505 |
326 351 377 415 466 517 |
346 368 394 436 487 538 |
105 | 113 |
| 4.50 – 6 4.50 – 7 4.50 – 8 4.50 – 9 4.50 – 10 4.50 – 12 |
3.00 | 364 490 430 456 481 532 |
376 402 442 468 493 544 |
398 424 464 490 515 568 |
120 | 130 |
| 5.00 – 8 5.00 – 10 5.00 – 12 |
3.50 | 453 504 555 |
465 516 567 |
481 532 583 |
134 | 145 |
| 6.00 – 6 6.00 – 7 6.00 – 8 6.00 – 9 |
4.00 | 424 450 494 520 |
436 462 506 532 |
464 490 534 562 |
154 | 166 |
Bảng B.2 – Lốp cho Xe máy
Kích cỡ với mã số đường kính vành ≤ 12
| Cỡ lốp | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang 1/ |
Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất 1/ |
||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 2 – 12 2-1/2 – 12 2-1/2 – 8 2-1/2 – 9 2-3/4 – 9 3 – 10 4 – 12 |
1.35 1.50 1.75 1.75 1.75 2.10 2.10 |
413 425 339 365 375 412 463 |
417 431 345 371 381 418 469 |
426 441 356 382 393 431 482 |
55 62 70 70 73 84 84 |
59 67 76 76 79 91 91 |
Kích thước tính bằng milimét
1/ Dùng đi trên đường bộ (quốc lộ).
Bảng B.3 – Lốp cho xe mô tô
Kích cỡ mặt cắt thông thường
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ lốp | Mãchiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||||
| Dmin | D | Dmax1 | Dmax2 | 1/ | 2/ | |||
| 1 3/4 – 19 | 1.20 | 582 | 589 | 597 | 605 | 50 | 54 | 58 |
| 2 – 14 2 – 15 2 – 16 2 – 17 2 – 18 2 – 19 2 – 20 2 – 21 2 – 22 |
1.35 | 461 486 511 537 562 588 613 638 663 |
468 493 518 544 569 595 620 645 670 |
477 501 526 552 577 603 628 653 680 |
484 509 534 560 585 611 636 661 686 |
55 | 58 | 63 |
| 2 1/4 – 14 2 1/4 – 15 2 1/4 – 16 2 1/4 – 17 2 1/4 – 18 2 1/4 – 19 2 1/4 – 20 2 1/4 – 21 2 1/4 – 22 |
1.50 | 474 499 524 550 575 601 626 651 677 |
482 507 532 558 583 609 634 659 685 |
492 517 540 566 591 617 642 667 695 |
500 525 550 576 601 627 652 677 703 |
62 | 66 | 71 |
| 2 1/2 – 14 2 1/2 – 15 2 1/2 – 16 2 1/2 – 17 2 1/2 – 18 2 1/2 – 19 2 1/2 – 20 2 1/2 – 21 2 1/2 – 22 |
1.60 | 489 514 539 565 590 616 641 666 692 |
498 523 548 574 599 625 650 675 701 |
508 533 558 584 609 635 660 685 711 |
520 545 570 596 621 647 672 697 723 |
68 | 72 | 78 |
| 2 3/4 – 14 2 3/4 – 15 2 3/4 – 16 2 3/4 – 17 2 3/4 – 18 2 3/4 – 19 2 3/4 – 20 2 3/4 – 21 2 3/4 – 22 |
1.85 | 499 524 549 575 600 626 651 676 702 |
508 533 558 584 609 635 660 685 711 |
518 545 568 594 621 645 670 695 721 |
530 555 580 606 631 657 682 707 733 |
75 | 80 | 86 |
| 3 – 16 3 – 17 3 – 18 3 – 19 |
1.85 | 560 586 611 637 |
570 596 621 647 |
582 608 633 659 |
594 620 645 671 |
81 | 86 | 93 |
| 3 1/4 – 16 3 1/4 – 17 3 1/4 – 18 3 1/4 – 19 |
2.15 | 575 601 626 652 |
586 612 637 663 |
598 624 651 675 |
614 640 665 691 |
89 | 94 | 102 |
1/ Dùng đi trên đường bộ.
2/ Dùng đi trên đường đặc biệt và có tuyết.
Bảng B.4 – Lốp cho xe mô tô
Kích cỡ mặt cắt thông thường
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ lốp | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | |||||
| Dmin | D | Dmax1 | Dmax2 | 3/ | 4/ | 5/ | |||
| 2.00 – 14 2.00 – 15 2.00 – 16 2.00 – 17 2.00 – 18 2.00 – 19 |
1.20 | 460 485 510 536 561 587 |
466 491 516 542 567 593 |
478 503 528 554 579 605 |
52 | 57 | 60 | 65 | |
| 2.25 – 14 2.25 – 15 2.25 – 16 2.25 – 17 2.25 – 18 2.25 – 19 |
1.60 | 474 499 524 550 575 601 |
480 505 530 556 581 607 |
492 517 542 568 593 619 |
496 521 546 572 597 623 |
61 | 67 | 70 | 75 |
| 2.50 – 14 2.50 – 15 2.50 – 16 2.50 – 17 2.50 – 18 2.50 – 19 2.50 – 21 |
1.60 | 486 511 536 562 587 613 663 |
492 517 542 568 593 619 669 |
506 531 556 582 607 633 683 |
508 533 558 584 609 635 685 |
65 | 72 | 75 | 79 |
| 2.75 – 14 2.75 – 15 2.75 – 16 2.75 – 17 2.75 – 18 2.75 – 19 2.75 – 21 |
1.85 | 505 530 555 581 606 632 682 |
512 537 562 588 613 639 689 |
524 549 574 600 625 651 701 |
530 555 580 606 631 657 707 |
75 | 83 | 86 | 91 |
| 3.00 – 14 3.00 – 15 3.00 – 16 3.00 – 17 3.00 – 18 3.00 – 19 3.00 – 21 3.00 – 23 |
1.85 | 519 546 569 585 618 644 694 747 |
526 551 576 602 627 653 703 754 |
540 565 590 616 641 667 717 768 |
546 571 596 622 647 673 723 774 |
80 | 88 | 92 | 97 |
| 3.25 – 14 3.25 – 15 3.25 – 16 3.25 – 17 3.25 – 18 3.25 – 19 3.25 – 21 |
2.15 | 531 556 581 607 630 656 708 |
538 563 588 614 639 665 715 |
552 577 602 628 653 679 729 |
560 585 610 636 661 687 737 |
89 | 98 | 102 | 108 |
| 3.50 – 14 3.50 – 15 3.50 – 16 3.50 – 17 3.50 – 18 3.50 – 19 3.50 – 21 |
2.15 | 539 564 591 617 640 666 716 |
548 573 598 624 649 675 725 |
564 589 614 640 665 691 741 |
572 597 622 648 673 699 749 |
93 | 102 | 107 | 113 |
| 3.75 – 16 3.75 – 17 3.75 – 18 3.75 – 19 |
2.15 | 601 627 652 678 |
610 636 661 687 |
626 652 677 703 |
634 660 685 711 |
99 | 109 | 114 | 121 |
| 4.00 – 16 4.00 – 17 4.00 – 18 4.00 – 19 |
2.50 | 611 637 662 688 |
620 646 671 697 |
638 664 689 715 |
646 672 697 723 |
108 | 119 | 124 | 130 |
| 4.25 – 16 4.25 – 17 4.25 – 18 4.25 – 19 |
2.50 | 623 649 674 700 |
632 658 683 709 |
650 676 701 727 |
660 686 711 737 |
112 | 123 | 129 | 137 |
| 4.50 – 16 4.50 – 17 4.50 – 18 4.50 – 19 |
2.75 | 631 657 684 707 |
640 666 691 716 |
658 684 709 734 |
668 694 719 745 |
123 | 135 | 141 | 142 |
| 5.00 – 16 5.00 – 17 5.00 – 18 5.00 – 19 |
3.00 | 657 683 708 734 |
666 692 717 743 |
686 710 735 761 |
698 724 749 775 |
129 | 142 | 148 | 157 |
1/ Lốp dùng đi trên đường bộ.
2/ Dùng đi trên đường đặc biệt và có tuyết.
3/ Lốp dùng đi trên đường bộ với Cấp tốc độ lên tới P.
4/ Lốp dùng đi trên đường quốc lộ với Cấp tốc độ trên P và lốp trên đường có tuyết.
5/ Lốp dùng đi trên đường đặc biệt.
Bảng B.5 – Lốp cho xe mô tô
Kích cỡ mặt cắt nhỏ
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ lốp | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | |||||
| Dmin | D | Dmax1 | Dmax2 | 3/ | 4/ | 5/ | |||
| 3.60 – 18 3.60 – 19 |
2.15 | 605 631 |
615 641 |
628 653 |
633 658 |
93 | 102 | 108 | 113 |
| 4.10 – 18 4.10 – 19 |
2.50 | 629 655 |
641 667 |
654 679 |
663 688 |
108 | 119 | 124 | 130 |
| 5.10 – 16 5.10 – 17 5.10 – 18 |
3.00 | 615 641 666 |
625 651 676 |
643 670 694 |
651 677 702 |
129 | 142 | 150 | 157 |
| 4.25/85-18 | 2.50 | 649 | 659 | 673 | 683 | 112 | 123 | 129 | 137 |
| 4.60 – 16 4.60 – 17 4.60 – 18 |
2.75 | 594 619 644 |
604 630 654 |
619 642 670 |
628 654 678 |
117 | 129 | 136 | 142 |
| 6.10 – 16 | 4.00 | 646 | 658 | 678 | 688 | 168 | 185 | 195 | 203 |
1/ Lốp dùng đi trên đường bộ.
2/ Dùng đi trên đường đặc biệt và có tuyết.
3/ Lốp dùng đi trên đường bộ với Cấp tốc độ lên tới P.
4/ Lốp dùng đi trên đường quốc lộ với Cấp tốc độ trên P và lốp trên đường có tuyết.
5/ Lốp dùng đi trên đường đặc biệt.
Bảng B.6 – Lốp cho các xe mô tô loại L5
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ lốp | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 3.00- 8C 3.00- 10C 3.00- 12C |
2.10 | 359 410 459 |
369 420 469 |
379 430 479 |
80 | 86 |
| 3.50- 8C 3.50- 10C 3.50- 12C |
2.50 | 376 427 478 |
386 437 488 |
401 452 503 |
92 | 99 |
| 4.00- 8C 4.00- 10C 4.00- 12C |
3.00 | 405 456 507 |
415 466 517 |
427 478 529 |
108 | 117 |
| 4.50- 8C 4.50- 10C 4.50- 12C |
3.50 | 429 480 531 |
439 490 541 |
443 504 555 |
125 | 135 |
| 5.00- 8C 5.00- 10C 5.00- 12C |
3.50 | 455 506 555 |
465 516 565 |
481 532 581 |
134 | 145 |
Bảng B.7 – Lốp cho xe mô tô áp suất thấp
Kích cỡ lốp áp suất thấp
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ lốp | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| 5.4 – 10 5.4 – 12 5.4 – 14 5.4 – 16 |
4.00 | 474 525 575 626 |
481 532 582 633 |
487 547 598 649 |
135 | 143 |
| 6.7 – 10 6.7 – 12 6.7 – 14 |
5.00 | 532 583 633 |
541 592 642 |
561 612 662 |
170 | 180 |
Bảng B.8 – Lốp cho xe mô tô
Cỡ và kích thước của lốp Mỹ
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ lốp | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Đường kính tổng | Chiều rộng mặt cắt ngang | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| MH90 – 21 | 1.85 | 682 | 686 | 700 | 80 | 89 |
| MJ90 – 18 MJ90 – 19 |
2.15 2.15 |
620 645 |
625 650 |
640 665 |
89 | 99 |
| ML90 – 18 ML90 – 19 |
2.15 2.15 |
629 654 |
634 659 |
650 675 |
93 | 103 |
| MM90 – 19 | 2.15 | 663 | 669 | 685 | 95 | 106 |
| MN90 – 18 | 2.15 | 656 | 662 | 681 | 104 | 116 |
| MP90 – 18 | 2.15 | 667 | 673 | 692 | 108 | 120 |
| MR90 – 18 | 2.15 | 680 | 687 | 708 | 114 | 127 |
| MS90 – 18 | 2.50 | 660 | 667 | 688 | 121 | 139 |
| MT90 – 16 MT90 – 17 |
3.00 3.00 |
642 668 |
650 675 |
672 697 |
130 | 144 |
| MU90-15M/C MU90 – 16 |
3.50 3.50 |
634 659 |
642 667 |
665 690 |
142 | 158 |
| MV90-15M/C | 3.50 | 643 | 651 | 675 | 150 | 172 |
| MP85 – 18 | 2.15 | 654 | 660 | 679 | 108 | 120 |
| MR85 – 16 | 2.15 | 617 | 623 | 643 | 114 | 127 |
| MS85 – 18 | 2.50 | 675 | 682 | 702 | 121 | 134 |
| MT85 – 18 | 3.00 | 681 | 688 | 709 | 130 | 144 |
| MV85-15M/C | 3.50 | 627 | 635 | 658 | 150 | 172 |
Bảng B.9 – Lốp cho mọi địa hình (AT)
Bảng 9 (1/3) Lốp cho mọi địa hình (AT)
| Cỡ lốp(1) | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Chiều rộng mặt cắt ngang | Đường kính tổng | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| AT16x6-8 | 5 | 154 | 394 | 406 | 418 | 168 |
| AT16x7-7 | 5.5 | 177 | 392 | 406 | 420 | 193 |
| AT16x8-7 | 6.5 | 204 | 392 | 406 | 420 | 222 |
| AT18x7-7 | 5.5 | 177 | 440 | 457 | 474 | 193 |
| AT18x7-8 | 5.5 | 177 | 442 | 457 | 472 | 193 |
| AT18x8-7 | 6.5 | 204 | 440 | 457 | 474 | 222 |
| AT18x9-8 | 7 | 227 | 442 | 457 | 472 | 247 |
| AT18x9.5-8 | 7.5 | 240 | 442 | 457 | 472 | 262 |
| AT18x10-10 | 8 | 254 | 445 | 457 | 469 | 277 |
| AT18x10-8 | 8 | 254 | 442 | 457 | 472 | 277 |
| AT18x11-10 | 9 | 281 | 445 | 457 | 469 | 306 |
| AT18x11-8 | 9 | 281 | 442 | 457 | 472 | 306 |
| AT18x11-9 | 9 | 281 | 443 | 457 | 471 | 306 |
| AT19x6-10 | 5 | 154 | 469 | 483 | 497 | 168 |
| AT19x7-8 | 5.5 | 177 | 466 | 483 | 500 | 193 |
| AT19x8-8 | 6.5 | 204 | 466 | 483 | 500 | 222 |
| AT19x9-8 | 7 | 227 | 466 | 483 | 500 | 247 |
| AT19x10-9 | 8 | 254 | 468 | 483 | 498 | 277 |
| AT20x7-10 | 5.5 | 177 | 493 | 508 | 523 | 193 |
| AT20x7-8 | 5.5 | 177 | 490 | 508 | 526 | 193 |
| AT20x7-9 | 5.5 | 177 | 491 | 508 | 525 | 193 |
| AT20x8-10 | 6.5 | 204 | 493 | 508 | 523 | 222 |
| AT20x10-10 | 8 | 254 | 493 | 508 | 523 | 277 |
| AT20x10-8 | 8 | 254 | 490 | 508 | 526 | 277 |
| AT20x10-9 | 8 | 254 | 491 | 508 | 525 | 277 |
| AT20x11-10 | 9 | 281 | 493 | 508 | 523 | 306 |
| AT20x11-8 | 9 | 281 | 490 | 508 | 526 | 306 |
| AT20x11-9 | 9 | 281 | 491 | 508 | 525 | 306 |
| AT21x7-10 | 5.5 | 177 | 516 | 533 | 550 | 193 |
| AT21x8-9 | 6.5 | 204 | 515 | 533 | 551 | 222 |
| AT21x10-10 | 8 | 254 | 516 | 533 | 550 | 277 |
| AT21x10-8 | 8 | 254 | 513 | 533 | 553 | 277 |
| AT21x11-8 | 9 | 281 | 513 | 533 | 553 | 306 |
| AT21x11-9 | 9 | 281 | 515 | 533 | 551 | 306 |
| AT21x12-8 | 9.5 | 304 | 513 | 533 | 553 | 331 |
| AT22x7-10 | 5.5 | 177 | 541 | 559 | 577 | 193 |
| AT22x7-11 | 5.5 | 177 | 542 | 559 | 576 | 193 |
| AT22x7-12 | 5.5 | 177 | 544 | 559 | 574 | 193 |
| AT22x7-9 | 5.5 | 177 | 539 | 559 | 579 | 193 |
| AT22x8-10 | 6.5 | 204 | 541 | 559 | 577 | 222 |
| AT22x9-10 | 7 | 227 | 541 | 559 | 577 | 247 |
Bảng 9 (2/3) Lốp cho mọi địa hình (AT)
| Cỡ lốp(1) | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Chiều rộng mặt cắt ngang | Đường kính tổng | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| AT22x9-11 | 7 | 227 | 542 | 559 | 576 | 247 |
| AT22x9-8 | 7 | 227 | 538 | 559 | 580 | 247 |
| AT22x10-10 | 8 | 254 | 541 | 559 | 577 | 277 |
| AT22x10-8 | 8 | 254 | 538 | 559 | 580 | 277 |
| AT22x10-9 | 8 | 254 | 539 | 559 | 579 | 277 |
| AT22x11-10 | 9 | 281 | 541 | 559 | 577 | 306 |
| AT22x11-8 | 9 | 281 | 538 | 559 | 580 | 306 |
| AT22x11-9 | 9 | 281 | 539 | 559 | 579 | 306 |
| AT22x12-8 | 9,5 | 304 | 538 | 559 | 580 | 331 |
| AT22.5×10-8 | 8 | 254 | 550 | 572 | 594 | 277 |
| AT23x7-10 | 5.5 | 177 | 564 | 584 | 604 | 193 |
| AT23x8-10 | 6.5 | 204 | 564 | 584 | 604 | 222 |
| AT23x8-11 | 6.5 | 204 | 566 | 584 | 602 | 222 |
| AT23x8-12 | 6.5 | 204 | 567 | 584 | 601 | 222 |
| AT23x10-10 | 8 | 254 | 564 | 584 | 604 | 277 |
| AT23x10-12 | 8 | 254 | 567 | 584 | 601 | 277 |
| AT23x10-8 | 8 | 254 | 561 | 584 | 607 | 277 |
| AT23x11-9 | 9 | 281 | 563 | 584 | 605 | 306 |
| AT23x12-9 | 9,5 | 304 | 563 | 584 | 605 | 331 |
| AT24x8-11 | 6.5 | 204 | 590 | 610 | 630 | 222 |
| AT24x8-12 | 6.5 | 204 | 592 | 610 | 628 | 222 |
| AT24x9-11 | 7 | 227 | 590 | 610 | 630 | 247 |
| AT24x9-12 | 7 | 227 | 592 | 610 | 628 | 247 |
| AT24x10-11 | 8 | 254 | 590 | 610 | 630 | 277 |
| AT24x11-10 | 9 | 281 | 589 | 610 | 631 | 306 |
| AT24x11.5-10 | 9 | 290 | 589 | 610 | 631 | 316 |
| AT24x12-10 | 9,5 | 304 | 589 | 610 | 631 | 331 |
| AT24x13-9 | 10.5 | 330 | 587 | 610 | 633 | 360 |
| AT25x8-10 | 6.5 | 204 | 612 | 635 | 658 | 222 |
| AT25x8-12 | 6.5 | 204 | 615 | 635 | 655 | 222 |
| AT25x8-13 | 6.5 | 204 | 617 | 635 | 653 | 222 |
| AT25x10-10 | 8 | 254 | 612 | 635 | 658 | 277 |
| AT25x10-12 | 8 | 254 | 615 | 635 | 655 | 277 |
| AT25x11-10 | 9 | 281 | 612 | 635 | 658 | 306 |
| AT25x11-12 | 9 | 281 | 615 | 635 | 655 | 306 |
| AT25x11-9 | 9 | 281 | 611 | 635 | 659 | 306 |
| AT25x11.5-9 | 9 | 290 | 611 | 635 | 659 | 316 |
| AT25x12-10 | 9,5 | 304 | 612 | 635 | 658 | 331 |
| AT25x12-9 | 9,5 | 304 | 611 | 635 | 659 | 331 |
| AT25x13-9 | 10.5 | 330 | 611 | 635 | 659 | 360 |
Bảng 9 (3/3) Lốp cho mọi địa hình (AT)
| Cỡ lốp (1) | Mã chiều rộng vành đo theo mã số | Chiều rộng mặt cắt ngang | Đường kính tổng | Chiều rộng toàn bộ lốp lớn nhất | ||
| Dmin | D | Dmax | ||||
| AT26x9-12 | 7 | 227 | 639 | 660 | 681 | 247 |
| AT26x10-12 | 8 | 254 | 639 | 660 | 681 | 277 |
| AT26x10.5-12 | 8.5 | 268 | 639 | 660 | 681 | 292 |
| AT26x12-10 | 9.5 | 304 | 636 | 660 | 684 | 331 |
| AT26x12-12 | 9.5 | 304 | 639 | 660 | 681 | 331 |
| AT26x12-14 | 9.5 | 304 | 642 | 660 | 678 | 331 |
| AT27x9-12 | 7 | 227 | 663 | 686 | 709 | 247 |
| AT27x11-12 | 9 | 281 | 663 | 686 | 709 | 306 |
| AT27x12-10 | 9.5 | 304 | 660 | 686 | 712 | 331 |
| AT27x12-12 | 9.5 | 304 | 663 | 686 | 709 | 331 |
(1) Lốp có cấu trúc Radial được xác định bằng chữ cái “R” thay cho “-” (ví dụ AT16x6 R 8). Trong trường hợp ký hiệu Kích thước lốp không có trong bảng này, hãy tham khảo bất kỳ ấn bản nào của một trong các Tiêu chuẩn lốp quốc tế sau đây để biết dữ liệu kích thước liên quan:
(a) Sách hướng dẫn tiêu chuẩn' của Tổ chức Kỹ thuật Lốp và Vành Châu Âu (ETRTO);
(b) 'Sổ niên giám' của Hiệp hội Lốp và Vành xe Inc. (TRA);
(c) 'Sách niên giám' của Hiệp hội các Cơ sở sản xuất lốp ô tô Nhật Bản (JATMA); hoặc
(d) 'Sổ dữ liệu' của Tổ chức Lốp và Vành xe Scandinavia (STRO).
Trong trường hợp đó, Tiêu chuẩn lốp quốc tế được chỉ định mà lốp phù hợp sẽ được nêu rõ trong đơn xin phê duyệt.
PHỤ LỤC C
Phương pháp đo lốp hơi
C.1. Lốp được lắp trên vành thử do Cơ sở sản xuất đăng ký theo 3.2.1.11 của quy chuẩn này và được bơm hơi tới áp suất quy định tại bảng C1
Bảng C.1 – Áp suất bơm hơi
| Loại lốp | Cấp tốc độ | Áp suất bơm hơi | ||
| bar | kPa | |||
| Tiêu chuẩn | F, G, J, K, L, M, N, P, Q, R, S | 2.25 | 225 | |
| T, U, H, V, W | 2.80 | 280 | ||
| Gia cường | F to P | 2.80 | 280 | |
| Q, R, S, T, U, H, V, W | 3.30 | 330 | ||
| Các xe mô tô loại L5 | 4PR | F đến M | 3.50 | 350 |
| 6PR | 4.00 | 400 | ||
| 8PR | 4.50 | 450 | ||
| Xe gắn máy | Tiêu chuẩn | B | 2.25 | 225 |
| Gia cường | 2.80 | 280 | ||
| Lốp mọi địa hình (AT) | ✮ | Toàn bộ | 0.25 | 25 |
| ✮✮ | Toàn bộ | 0.35 | 35 | |
| ✮✮✮ | Toàn bộ | 0.45 | 45 |
Đối với các loại lốp khác, bơm hơi đến áp suất do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký.
C.2. Lốp đã lắp trên vành được giữ ở nhiệt độ trong phòng thử nghiệm thời gian ít nhất là 24 giờ.
C.3. Áp suất có thể điều chỉnh theo các giá trị quy định trong C.1.
C.4. Chiều rộng toàn bộ lốp được đo bằng thước cặp tại 6 điểm có khoãng cách bằng nhau, có tính đến độ dày của sọc hay dải bảo vệ. Số đo cao nhất là chiều rộng toàn bộ lốp.
C.5. Đường kính ngoài được xác định bằng cách đo chu vi lớn nhất và chia cho số π (π = 3,1416).
PHỤ LỤC D
Quy trình thử tính năng tải trọng/tốc độ
D.1. Chuẩn bị lốp
D.1.1. Lắp một lốp lên vành thử do Cơ sở sản xuất đăng ký theo điểm 3.2.1.11 của quy chuẩn này.
D.1.2. Bơm lốp tới áp suất quy định nêu tại bảng D.1.
Bảng D.1 – áp suất thử
| Loại lốp | Cấp tốc độ | Áp suất bơm | ||
| bar | kPa | |||
| Tiêu chuẩn | F, G, J, K | 2.50 | 250 | |
| L, M, N, P | 2.50 | 250 | ||
| Q, R, S | 3.00 | 300 | ||
| T, U, H, V | 3.50 | 350 | ||
| Gia cường | F, G, J, K, L, M, N, P | 3.30 | 330 | |
| Q, R, S, T, U, H, V | 3.90 | 390 | ||
| Các xe mô tô loại L5 | 4PR | F, G, J, K, L, M | 3.70 | 370 |
| 6PR | 4.50 | 450 | ||
| 8PR | 5.20 | 520 | ||
| Xe máy | Tiêu chuẩn | B | 2.50 | 250 |
| Gia cường | 3.00 | 300 | ||
| Lốp mọi địa hình | ✮ | Toàn bộ | 0.25 | 25 |
| ✮✮ | Toàn bộ | 0.35 | 35 | |
| ✮✮✮ | Toàn bộ | 0.45 | 45 |
Đối với lốp có tốc độ trên 240 km/h, áp suất thử nghiệm là 3,20 bar (320 kPa).
Đối với các loại lốp khác, bơm hơi đến mức áp suất do Cơ sở sản xuất quy định.
D.1.3. Cơ sở sản xuất có thể yêu cầu và đưa ra lý do về việc sử dụng áp suất thử khác với các áp suất được nêu trong phần D.1.2. Trong trường hợp này, lốp sẽ được bơm hơi tới áp suất yêu cầu của Cơ sở sản xuất.
D.1.4. Cụm lốp/bánh xe được giữ ở nhiệt độ phòng thử trong thời gian không ít hơn 3 giờ. .
D.1.5. Điều chỉnh lại áp suất lốp tới áp suất quy định trong điểm D.1.2 hoặc D.1.3
D.2. Tiến hành thử
D.2.1. Lắp cụm lốp/bánh xe lên trục thử và ép cụm này vào mặt ngoài của một trống kiểm tra có đường kính 1,70 m ± 1 % hoặc 2,0 m ± 1 %.
D.2.2. Đặt lên trục thử một tải trọng bằng 65 % của:
D.2.2.1. Tải trọng lớn nhất mà lốp có thể chịu được đối với lốp có các ký hiệu cấp tốc độ lên đến H;
D.2.2.2. Tải trọng lớn nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất 240 km/h đối với các lốp có ký hiệu tốc độ "V" (xem điểm 1.3.37.3 của quy chuẩn này);
D.2.2.3. Tải trọng lớn nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất 270 km/h đối với các lốp có ký hiệu tốc độ "W" (xem điểm 1.3.37.5 của quy chuẩn này);
D.2.2.4. Trong trường hợp lốp xe gắn máy (ký hiệu loại tốc độ B), tải thử là 65% trên trống thử có đường kính 1,7 m và 67% trên trống thử có đường kính 2,0 m của tải trọng lớn nhất mà lốp có thể chịu được.
D.2.3. Không được điều chỉnh áp suất lốp và tải thử trong suốt quá trình thử.
D.2.4. Trong quá trình thử, nhiệt độ phòng thử phải được duy trì trong khoảng từ 200 C đến 300 C hoặc ở nhiệt độ theo đăng ký của Cơ sở sản xuất
D.2.5. Phép thử phải được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn theo các quy định sau:
D.2.5.1. Tăng tốc độ từ không đến tốc độ thử ban đầu trong vòng 20 phút;
D.2.5.2. Tốc độ thử ban đầu: nhỏ hơn tốc độ danh nghĩa lớn nhất của lốp 30 km/h nếu sử dụng trống thử có đường kính 2,0 m, nhỏ hơn tốc độ danh nghĩa lớn nhất là 40 km/h nếu sử dụng trống thử có đường kính 1,7m;
D.2.5.3. Thời gian giữ ở mỗi tốc độ thử là 10 phút;
D.2.5.4. Tăng tốc độ thử mỗi lần lên 10 km/h;
D.2.5.5. Tổng thời gian thử: 1 giờ;
D.2.5.6. Tốc độ thử lớn nhất: tốc độ danh nghĩa lớn nhất của lốp nếu sử dụng trống có đường kính 2,0 m để thử hoặc tốc độ danh nghĩa lớn nhất ước tính của lốp ít hơn 10 km/h nếu sử dụng một trống có đường kính 1,7 m để kiểm tra;
D 2.5.7. Đối với lốp xe máy (ký hiệu loại tốc độ B), tốc độ thử nghiệm là 50 km/h, thời gian tăng tốc từ 0 đến 50 km/h là 10 phút, thời gian ở bước tốc độ là 30 phút với tổng thời gian thử là 40 phút.
D.2.6. Trong trường hợp phép thử thứ hai được thực hiện để đánh giá tính năng cao nhất của lốp phù hợp với tốc độ trên 240 km/h và có mô tả sự liên hệ tải trọng và tốc độ được đánh dấu bằng ngoặc đơn (xem điểm 2.1.1.5.1. và 2.1.1.5.2 của Quy chuẩn này), thì quy trình thử được tiến hành như sau:
D.2.6.1. Tác dụng lên trục thử một tải trọng bằng 65% tải trọng lớn nhất ở tốc độ lớn nhất do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký;
D.2.6.2. Tăng tốc độ từ không đến tốc độ thử ban đầu trong vòng 20 phút. Tốc độ thử ban đầu là tốc độ nhỏ hơn 30 km/h so với tốc độ tối đa do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký nếu sử dụng trống thử đường kính 2,0 m hoặc nhỏ hơn 40 km/h so với tốc độ tối đa do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký nếu sử dụng trống thử đường kính 1,7 m;
D.2.6.3. Thử trong hai mươi phút ở tốc độ thử ban đầu;
D.2.6.4. Tăng tốc độ đến tốc độ thử tối đa trong vòng mười phút. Tốc độ thử nghiệm tối đa là tốc độ tối đa do Cơ sở sản xuất lốp đăng ký đối với trống thử đường kính 2,0 m hoặc nhỏ hơn 10 km/h đối với trống thử có đường kính 1,7 m;
D.2.6.5. Thử trong năm phút ở tốc độ thử tối đa.
D.3. Các phép thử tương đương
Nếu áp dụng các phép thử khác với những phương pháp thử nêu trên, giá trị tương đương phải được chứng minh.
Phụ lục E
Các khả năng chịu tải của lốp ở các tốc độ khác nhau
Bảng E.1 – Sự biến đổi của khả năng chịu tải với tốc độ
Tốc độ tính bằng km/h
| Tốc độ | Sự biến đổi của khả năng chịu tải | |||||||||
| Xe máy | Mã đường kính vành ≤ 12 | Mã đường kính vành ≥ 13 | ||||||||
| Ký hiệu tốc độ | Ký hiệu tốc độ | |||||||||
| B | J | K | L | J | K | L | M | N | Từ P trở lên | |
| 30 | + 30 | + 30 | Xem cột J | + 30 | Xem cột J | Xem cột J | Xem cột J | |||
| 50 | 0 | + 30 | + 30 | |||||||
| 60 | – | + 23 | + 23 | |||||||
| 70 | – | + 16 | + 16 | |||||||
| 80 | – | + 10 | + 10 | + 14 | ||||||
| 90 | – | + 5 | + 7,5 | + 5 | + 7,5 | + 7,5 | + 7,5 | + 12 | ||
| 100 | 0 | 0 | + 5 | 0 | 0 | + 5,0 | + 5 | + 5 | + 10 | |
| 110 | – 7 | 0 | + 2,5 | 0 | + 2,5 | + 2,5 | + 2,5 | + 8 | ||
| 120 | – 15 | – 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | + 6 | |||
| 130 | – 25 | – 12 | – 5 | 0 | 0 | + 4 | ||||
| 140 | 0 | 0 |
Phụ lục F
Quy trình thử sự biến dạng phồng của lốp
F.1. Phạm vi áp dụng
F.1.1. Quy trình thử nghiệm được áp dụng cho các loại lốp nêu tại điểm F.3.4.1 và điểm F.4.1 của phụ lục F
F.1.2. Quy trình xác định sự biến dạng phồng lớn nhất của lốp dưới tác động lực ly tâm ở tốc độ lớn nhất cho phép.
F.2. Mô tả quy trình thử
F.2.1. Trục thử và vành thử phải đảm bảo độ đảo hướng tâm nhỏ hơn ± 0,5 mm và độ đảo hướng trục nhỏ hơn ± 0,5 mm tại vị trí tiếp xúc của lốp với vành.
F.2.2. Thiết bị đo biên dạng ngoài của lốp
Thiết bị (lưới chiếu, camera, đèn chiếu sáng và các thiết bị khác) cho phép vẽ đường biên dạng bên ngoài của mặt cắt ngang lốp một cách rõ ràng hoặc thiết lập một đường cong bao quanh mặt cắt ngang có độ biến dạng lớn nhất của lốp.
Thiết bị phải giảm đến mức tối thiểu mọi biến dạng và đảm bảo tỷ lệ (K) không đổi (đã biết) giữa đường biên dạng bên ngoài được vẽ và kích thước lốp thực tế.
Thiết bị phải cho phép tham chiếu đường biên dạng bên ngoài của lốp với trục bánh xe.
F.2.3. Sai số của tốc độ đo được trên bề mặt của hoa lốp so với tốc độ của lốp tại tốc độ tối đa không được vượt quá ± 2%.
F.2.4. Nếu áp dụng quy trình khác, cần phải chứng minh là tương đương với quy trình này.
F.3. Tiến hành thử
F.3.1. Trong khi thử, nhiệt độ phòng thử phải từ 20oC đến 30oC hoặc ở nhiệt độ khác theo đăng ký của Cơ sở sản xuất.
F.3.2. Lốp thử phải đạt yêu cầu khi thử tính năng tải trọng/tốc độ theo phụ lục D của quy chuẩn này và không có bất kỳ lỗi nào.
F.3.3. Lốp thử phải được lắp với vành phù hợp theo quy định.
F.3.4. Áp suất lốp (áp suất thử) cần phải được điều chỉnh để đạt tới giá trị đã nêu trong bảng F.1.
F.3.4.1. Lốp có cấu trúc sợi mành chéo hoặc nghiêng và đai chéo.
Bảng F.1 – Áp suất thử
| Ký hiệu Cấp tốc độ | Loại lốp | Áp suất thử | |
| bar | kPa | ||
| P/Q/R/S | Tiêu chuẩn | 2,5 | 250 |
| T và trên nữa | Tiêu chuẩn | 2,9 | 290 |
F.3.5. Cụm lốp/bánh xe phải được giữ ở nhiệt độ của phòng thử trong một thời gian ít nhất là 3 giờ.
F.3.6. Sau giai đoạn giữ nhiệt độ nêu tại điểm F.3.5, áp suất bơm phải được điều chỉnh lại về giá trị đã nêu tại điểm F.3.4.
F.3.7. Cụm lốp/bánh xe được lắp trên trục thử và đảm bảo rằng cụm lốp/bánh xe có thể xoay tròn một cách tự do, lốp được quay tròn bằng một mô tơ tác động lên trục lốp hoặc ép nó vào trống thử.
F.3.8. Tăng tốc của cụm lốp/bánh xe một cách liên tục để đạt tới tốc độ lớn nhất của lốp trong vòng năm phút.
F.3.9. Đặt thiết bị đo biên dạng ngoài của lốp vào vị trí sao cho nó vuông góc với mặt phẳng quay của hoa lốp được thử.
F.3.10. Quay lốp ở tốc độ lớn nhất ± 2 %.
Duy trì tốc độ không đổi trong thời gian nhỏ nhất là năm phút. Sau đó, trong khi lốp vẫn quay vẽ đường cong mặt cắt ngang của lốp bị biến dạng lớn nhất hoặc kiểm tra xem lốp có vượt quá đường cong biên hay không.
F.4. Sự đánh giá
Hình F.1 – Đường cong phủ bì cho việc kiểm tra biến dạng phồng của lốp do lực ly tâm.
F.4.1. Khi kích thước lốp thõa mãn điểm 2.2.4 và 2.2.5 của quy chuẩn này, các giá trị giới hạn sau đây được xác định cho đường cong bao quanh mặt cắt ngang.
Bảng F.2 – Giá trị giới hạn đường cong bao quanh mặt cắt ngang
| Loại lốp tốc độ | Hdyn (mm) | |
| Loại sử dụng: Thông thường |
Loại sử dụng: Đi trên tuyết và đặc biệt |
|
| P/Q/R/S | H x 1,10 | H x 1,15 |
| T/U/H | H x 1,13 | H x 1,18 |
| Trên 210 km/h | H x 1,16 |
F.4.1.1. Các kích thước chính của đường cong bao quanh mặt cắt ngang phải được phù hợp với giá trị tỷ lệ K không đổi xem điểm F.2.2
F.4.2. Đường biên dạng ngoài mặt cắt ngang của lốp ở tốc độ lớn nhất không được vượt quá đường cong bao quanh mặt cắt ngang.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 118:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
National technical regulation on Safety and environmental protection for motor vehicles with four wheels for carry goods
HÀ NỘI – 2024
Lời nói đầu
QCVN 118:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
National technical regulation on safety and environmental protection for motor vehicles with four wheels for carry goods
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW.
1.3.2. Các thuật ngữ về kích thước của xe được sử dụng như xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6528 “phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.3. Các thuật ngữ về khối lượng của xe được sử dụng như xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6529 "phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.
1.3.4. Xe cùng kiểu loại
Các xe của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.3.5. Điện áp cao: là điện áp làm việc của một thiết bị điện hoặc mạch điện, có giá trị lớn hơn 60V và nhỏ hơn hoặc bằng 1500V đối với dòng điện một chiều (DC – Direct Current); lớn hơn 30V và nhỏ hơn hoặc bằng 1000V giá trị hiệu dụng đối với dòng điện xoay chiều (AC – Alternating Current)
1.3.6. Tâm hình học của đèn là tâm bề mặt chiếu sáng của đèn
1.3.7. Trạng thái không tải: khối lượng xe không tải và người điều khiển có khối lượng 75kg.
1.3.8. Trạng thái đầy tải: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 2.3.2 của Quy chuẩn này.
1.4. Tài liệu viện dẫn
QCVN 12:2011/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới;
QCVN 125:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
QCVN 36:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 34:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô;
QCVN 37:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 90:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
QCVN 47 : 2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 91:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
QCVN 113:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 78:2024/BGTVT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vành hợp kim
nhẹ dùng cho xe ô tô;
QCVN 32:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô ;
QCVN 33:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu dùng cho xe ô tô ;
QCVN 28:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy ;
TCVN 6011:2015 – Mô tô – Phương pháp đo vận tốc lớn nhất;
TCVN 7881:2018 -Phương tiện giao thông đường bộ – Tiếng ồn phát ra từ mô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
TCVN 7882:2018 – Phương tiện giao thông đường bộ – Tiếng ồn phát ra từ xe máy – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Xe và các bộ phận lắp đặt trên xe phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và của Quy chuẩn này. Không sử dụng phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe.
2.1.2. Các mối ghép ren sau khi lắp ráp phải chắc chắn. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết quan trọng phải theo quy định của nhà sản xuất xe.
2.1.3. Không có hiện tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, thùng nhiên liệu, bộ chế hòa khí, ống dẫn nhiên liệu.
2.1.4. Thân xe không được có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người sử dụng và người tham gia giao thông.
2.1.5. Xe phải có số khung, số động cơ. Số khung, số động cơ không bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại. Số khung phải được đóng trực tiếp lên khung xe
Kích thước cơ bản
Các yêu cầu về kích thước:
2.2.1.1. Chiều dài không lớn hơn 3,5m.
2.2.1.2. Chiều rộng không lớn hơn 1,5m.
Chiều cao không lớn hơn 2,0m.
2.2.2. Sai số cho phép đối với kích thước của xe được áp dụng theo quy định tại QCVN 12: 2011/ BGTVT như đối với ô tô (trừ ô tô chuyên dùng).
2.3. Khối lượng
2.3.1. Khối lượng bản thân không lớn hơn 550kg.
2.3.2. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe không lớn hơn 1000kg. Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65kg.
2.3.3. Tỷ lệ khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 20% khối lượng Xe ở hai trạng thái không tải và đầy tải.
2.3.4. Sai số về khối lượng khi kiểm tra không vượt quá sai số quy định đối với xe ô tô con được quy định trong QCVN 12:2011/BGTVT.
2.4. Góc ổn định tĩnh ngang
Góc ổn định tĩnh ngang xe ở trạng thái không tải không nhỏ hơn 300. Việc kiểm tra, thử nghiệm được thực hiện trên thiết bị hoặc đánh giá trên tài liệu tính toán của Nhà sản xuất.
2.5. Vận tốc lớn nhất
Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h và được xác định theo TCVN 6011:2015 “phương tiện giao thông đường bộ – Phương pháp đo vận tốc lớn nhất của mô tô”.
. Động cơ, hệ thống truyền lực
. Động cơ phải đáp ứng yêu cầu được quy định trong QCVN 37:2024/BGTVT hoặc QCVN 90:2024/BGTVT.
. Động cơ xe sử dụng là động cơ điện: công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 15kW
. Trong điều kiện đầy tải và đường khô, khi chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được dốc có độ dốc 20%.
. Động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động bình thường, ổn định ở các chế độ.
. Ở trạng thái không tải, xe dẫn động bằng động cơ điện với ắc quy nạp đầy điện phải đi được quãng đường không được nhỏ hơn 50km khi đo ở vận tốc:
Đối với xe có vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 35 km/h, đo tại vận tốc lớn nhất xe có thể đạt được;
Đối với các loại xe khác, đo tại vận tốc ban đầu 35 km/h với sai số + 5 km/h cho đến khi xe không thể duy trì ở vận tốc này thì đo ở vận tốc lớn nhất của xe có thể đạt được.
. Ly hợp phải được điều khiển nhẹ nhàng, đóng ngắt dứt khoát không bó kẹt, trả về ngay khi thôi tác dụng lực.
. Hộp số hoạt động nhẹ nhàng, không kẹt số, không nhảy số, không có tiếng kêu lạ.
. Ống xả
. Miệng thoát khí thải của ống xả phải hướng xuống mặt đường, không được hướng về phía trước, không được hướng về phía bên phải, bên trái của xe.
. Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc hàng hóa trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.
. Bánh xe
. Vành bánh xe sử dụng lắp trên xe là loại vành phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 113:2024/BGTVT hoặc QCVN 78:2024/BGTVT.
Lốp xe sử dụng lắp trên xe là loại lốp phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN 36:2024/BGTVT hoặc QCVN 34:2024/BGTVT. Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡ lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp) phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật, thiết kế của xe.
. Hệ thống phanh
Yêu cầu về kết cấu
Xe phải được trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe.
2.9.1.2. Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau. Dẫn động của hệ thống phanh chính phải là loại từ 2 dòng trở lên và tác động lên tất cả các bánh xe.
Hệ thống phanh chính phải có kết cấu và lắp đặt bảo đảm cho người lái điều khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vô lăng lái.
Khi tác động vào cơ cấu điều khiển, hệ thống phanh phải hoạt động. Cơ cấu phanh không được có hiện tượng kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác động vào cơ cấu điều khiển và phải có kết cấu sao cho các yếu tố như: rung động, quay vòng không ảnh hưởng tới khả năng phanh.
2.9.1.5. Hệ thống phanh phải có kết cấu sao cho không gây cản trở hệ thống lái khi vận hành.
2.9.1.6. Dầu phanh trong hệ thống phanh không được rò rỉ. Các ống dẫn dầu phải được định vị chắc chắn và không được rạn nứt.
2.9.1.7. Khi sử dụng, hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt động mà không cần có lực tác động liên tục của người lái.
Hiệu quả phanh khi kiểm tra trên đường
Hệ thống phanh chính
Hiệu quả phanh trên đường được đánh giá phải thỏa mãn ít nhất một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh trung bình.
2.9.2.1.1. Điều kiện thử
2.9.2.1.1.1. Thử trên mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6.
2.9.2.1.1.2. Thử ở vận tốc V bằng 90% vận tốc lớn nhất của xe.
2.9.2.1.2 Hiệu quả phanh phải theo yêu cầu trong Bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu về hiệu quả phanh
| Hệ thống phanh tác động lên tất cả các bánh xe | Quãng đường phanh, S(m) | Gia tốc phanh trung bình (m/s2) | Hành lang phanh (m) |
| Trạng thái đầy tải và không tải | S 0,1V + V2/130 | 5 | 2,5 |
Hệ thống phanh đỗ của xe phải có khả năng giữ xe ở trạng thái không tải trên dốc lên hoặc xuống có độ dốc ít nhất là 20%.
Hiệu quả phanh khi kiểm tra trên băng thử
Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử
Tổng lực phanh của hệ thống phanh chính khi phanh không được nhỏ hơn 50 % khối lượng của xe ở trạng thái không tải (có 01 lái xe).
Sai lệch lực phanh giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên một trục không được lớn hơn 20%.
Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) được tính như sau: Sai lệch lực phanh =
Trong đó PL, PN là lực phanh của hai bánh xe trên cùng một trục và PL > PN.
Tổng lực phanh của hệ thống phanh đỗ xe không nhỏ hơn 16 % khối lượng của xe ở trạng thái không tải (có 01 lái xe).
Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
Xe phải trang bị các loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng phía trước gồm có đèn chiếu xa và đèn chiếu gần, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau.
Đèn chiếu sáng phía trước sử dụng trên xe phải có đặc tính quang học đáp ứng QCVN 125:2024/BGTVT.
Các đèn chiếu sáng và tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các tính năng hoạt động của chúng khi xe vận hành.
Các đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây phải được lắp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhất 02 đèn phanh được lắp thành cặp). Các đèn tạo thành cặp phải thoả mãn các yêu cầu sau:
2.10.4.1. Tâm hình học của đèn phải được lắp đặt đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;
2.10.4.2. Màu ánh sáng giống nhau;
2.10.4.3. Có cùng tính năng hoạt động.
Vị trí lắp đặt các loại đèn được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 – Vị trí lắp đặt các loại đèn (đơn vị kích thước: mm)
| TT | Tên đèn | Chiều cao tính từ mặt đỗ xe | Khoảng cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của xe | |
| Tới mép dưới của đèn | Tới mép trên của đèn | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (6) |
| 1 | Đèn chiếu gần, chiếu xa | 500 | 1200 | 200 |
| 2 | Đèn báo rẽ | 350 | 1500 | 200 |
| 3 | Đèn vị trí | 350 | 1500 | 200 |
| 4 | Đèn phanh | 350 | 1500 | – |
| 5 | Đèn lùi | 250 | 1200 | – |
| 6 | Đèn soi biển số | Bố trí tại vị trí soi biển số |
Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 – Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát, thiết bị kiểm tra của các loại đèn
| TT | Tên đèn | Màu | Số lượng tối thiểu | Cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát, thiết bị kiểm tra | ||
| Cường độ sáng (cd) | Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát, thiết bị kiểm tra | |||||
| Đèn chiếu sáng phía trước | Đèn chiếu xa | Trắng hoặc vàng nhạt | 2 | 10000 | Khi kiểm tra bằng thiết bị: theo phương thẳng đứng: lệch lên 0/100; lệch xuống không lớn hơn 20/100; theo phương nằm ngang: lệch trái không lớn hơn 1/100; lệch phải không lớn hơn 2/100. | |
| Đèn chiếu gần | – | Phải đảm bảo quan sát được chướng ngại vật ở khoảng cách 40m. | ||||
| Đèn báo rẽ trước | Vàng | 2 | 50 1200 | Phải nhận biết được ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 30 m | ||
| Đèn báo rẽ sau | Vàng | 2 | 50 1200 | |||
| Đèn phanh | Đỏ | 2 | 40 260 | |||
| Đèn lùi | Trắng | 1 (nhưng không quá 2 đèn) | 80 600 | Phải nhìn thấy rõ ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 10 m | ||
| Đèn vị trí trước (đèn vị trí trước có thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác) | Trắng hoặc vàng nhạt | 2 | 4 140 | Phải nhận biết được ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 8 m | ||
| Đèn vị trí sau | Đỏ | 2 | 4 17 | Phải nhận biết được ánh sáng của đèn trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 30 m | ||
| Đèn soi biển số sau | Trắng | 1 | Nhìn rõ các chữ số trên biển số trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 8 m từ phía sau hoặc độ chói nhỏ nhất tại các điểm đo trên biển số là 2 cd/m2 |
Các yêu cầu khác
2.10.7.1. Không được lắp đèn màu đỏ và các tấm phản quang ở phía trước xe. Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phía sau (ngoại trừ đèn lùi).
2.10.7.2. Đối với đèn chiếu sáng phía trước:
2.10.7.2.1. Khi bật công tắc đèn chiếu gần thì tất cả các đèn chiếu xa phải tắt;
2.10.7.2.2. Phải có báo hiệu làm việc khi sử dụng đèn chiếu xa.
2.10.7.3. Đèn lùi phải bật sáng khi cần số ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai điều kiện trên không thỏa mãn.
2.10.7.4. Đèn soi biển số phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước, không thể tắt và bật được bằng công tắc riêng.
2.10.7.5. Đối với đèn phanh:
2.10.7.5.1. Đèn phanh phải bật sáng khi người lái tác động vào hệ thống phanh chính;
2.10.7.5.2. Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn vị trí sau, đèn phanh phải có cường độ sáng rõ hơn so với đèn vị trí sau.
2.10.7.6. Đối với đèn báo rẽ:
Tất cả các đèn báo rẽ ở cùng một bên của xe và phải nhấp nháy cùng pha khi làm việc. Tần số nhấp nháy từ 60 120lần/phút;
Tấm phản quang phía sau
Xe phải được trang bị tấm phản quang ở phía sau.
Hình dạng mặt phản quang không được là hình tam giác.
Phải nhận biết được khả năng phản quang trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 30m từ phía sau khi có ánh sáng chiếu vào.
Màu tấm phản quang là màu đỏ.
Hệ thống điều khiển
Cơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và chỉ báo khi lắp trên xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này
Hệ thống lái
Đảm bảo cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.
Khi hoạt động các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận nào của xe như khung, vỏ.
Khi quay vô lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác động lên vành tay lái.
Độ rơ góc vô lăng lái không lớn hơn 100.
Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5mm/m.
Gương chiếu hậu
Xe phải có hai gương chiếu hậu ở bên trái và bên phải của người lái.
Gương chiếu hậu phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 28:2024/BGTVT hoặc QCVN 33:2024/BGTVT.
Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc chắn, có thể điều chỉnh dễ dàng.
Gương lắp ngoài bên trái xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phẳng rộng ít nhất 2,5m, kể từ điểm ngoài cùng của mặt bên trái xe trở ra phía giữa đường và cách mắt người lái về phía sau xe 10m.
Gương lắp ngoài bên phải xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phẳng rộng ít nhất 4 m kể từ mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyết dọc của xe và đi qua điểm ngoài cùng ở bên phải xe và cách điểm quan sát của người lái về phía sau xe 20 m.
Còi
Xe phải có ít nhất một còi. Còi phải có âm thanh liên tục với âm lượng ổn định.
Âm lượng của còi phải nằm trong khoảng từ 65dB (A) đến 115dB (A) khi đo ở vị trí cách 2m tính từ phía trước xe và cao 1,2m tính từ mặt đỗ xe.
Đồng hồ đo vận tốc và đồng hồ đo quãng đường xe chạy
Xe phải có đồng hồ đo vận tốc và đồng hồ đo quãng đường xe chạy.
Đơn vị đo vận tốc trên đồng hồ là km/h.
2.15.3. Sai số của đồng hồ đo vận tốc được thử ở vận tốc lớn nhất đối với xe có vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 40km/h, được thử ở vận tốc 40km/h đối với những xe có vận tốc lớn nhất lớn hơn 40km/h. Sai số của đồng hồ đo vận tốc phải nằm trong khoảng:
0 (V1 – V2) 0.1 V2 + 4km/h
Trong đó: V1 là vận tốc hiển thị trên đồng hồ đo vận tốc của xe;
V2 là vận tốc hiển thị trên thiết bị kiểm tra.
Chỗ ngồi
Xe không được quá 06 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) và 02 hàng ghế.
Chỗ ngồi phải được trang bị đai an toàn loại ít nhất có hai điểm.
Chiều rộng đệm ngồi không nhỏ hơn 400mm, chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350mm tính cho một người.
Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống nhiên liệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho các rung động của khung, động cơ và bộ phận chuyển động không ảnh hưởng tới tính năng làm việc của hệ thống nhiên liệu.
Ống dẫn nhiên liệu phải được lắp đặt và định vị chắc chắn.
Khung
Khung Xe phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật. Đảm bảo động cơ và thùng hàng lắp chắc chắn trên cùng một khung xe
Khung phải có khả năng chống gỉ bằng cách sử dụng vật liệu chế tạo hoặc lớp phủ bảo vệ. Lớp phủ bảo vệ (nếu có) không được bong tróc, phồng rộp.
Ca bin
Ca bin của Xe phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật và lắp đặt chắc chắn.
Kính chắn gió của Xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 32:2024/BGTVT. Kính cửa sổ nếu có phải là kính an toàn độ bền cao đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 32:2024/BGTVT.
Xe phải được trang bị hệ thống gạt nước để đảm bảo tầm nhìn của người lái qua kính chắn gió phía trước và phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
2.19.3.1 Phải có hai tần số gạt trở lên;
2.19.3.2 Một tần số gạt có giá trị không nhỏ hơn 45lần/phút;
2.19.3.3 Một tần số gạt có giá trị nằm trong khoảng 10 đến 55lần/phút;
2.19.3.4 Chênh lệch giữa tần số gạt cao nhất với một trong những tần số gạt thấp hơn phải không nhỏ hơn 15 lần/phút.
Thùng chở hàng
Thùng chở hàng của xe phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật và lắp đặt chắc chắn.
Hệ thống điện
Dây dẫn điện phải được bọc cách điện và lắp đặt chắc chắn.
Các giắc nối, công tắc phải bảo đảm an toàn.
Ắc quy phải được lắp đặt cố định chắc chắn.
Ắc quy lắp trên xe sử dụng để khởi động động cơ là loại ắc quy phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN 47:2024/BGTVT
Xe sử dụng động cơ điện
2.21.5.1. Khung xe, tay lái, hộp ắc quy và vỏ động cơ phải được cách điện, điện trở cách điện của các phần này không được nhỏ hơn 2MΩ.
2.21.5.2. Đối với những xe có điện áp cao thì phải có cảnh báo hoặc nhận biết để người sử dụng biết. Các bộ phận dẫn điện áp cao không nằm trong vỏ bọc bảo vệ phải được nhận biết bằng lớp vỏ ngoài có màu cam.
Nhãn cảnh báo nguy hiểm điện cao áp có nền màu vàng, viền và mũi tên có màu đen theo hình dưới đây:
Hình 1 – Cảnh báo nguy hiểm điện áp cao
2.21.5.3. Hệ thống điều khiển điện phải có chức năng bảo vệ khi quá tải dòng điện.
2.21.5.4. Ắc quy động lực sử dụng cho xe: phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN 91 : 2019/BGTVT.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường
Đối với xe có lắp động cơ cháy cưỡng bức khi động cơ ở chế độ không tải, khí thải của xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:
2.22.1.1. Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 4,5;
2.22.1.2. Hydrocabon HC (ppm thể tích): ≤ 1200 đối với động cơ 4 kỳ: ≤ 7800 đối với động cơ 2 kỳ.
Mức ồn tối đa cho phép của xe khi đỗ được thử theo TCVN 7881:2018 hoặc TCVN 7882:2018 như yêu cầu trong Bảng 4.
| Phương tiện giao thông đường bộ | Mức ồn tối đa cho phép, dB(A) |
| Xe đến 125 cm3 | 95 |
| Xe trên 125 cm3 | 99 |
Bảng 4 : Giá trị mức ồn tối đa cho phép
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu được thực hiện theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Mẫu thử nghiệm là mẫu điển hình do nhà sản xuất trong nước; cơ sở nhập khẩu tự lựa chọn khi chứng nhận lần đầu hoặc mẫu do cơ quan chứng nhận lấy ngẫu nhiên khi thực hiện cấp lại giấy chứng nhận hoặc kiểm tra đột xuất để thực hiện việc thử nghiệm.
Số lượng mẫu thử nghiệm: 01 xe mẫu hoàn chỉnh (ắc quy đã nạp đầy điện đối với xe sử dụng động cơ điện).
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
————————-
Phụ lục A
Cơ cấu điều khiển, báo hiệu khi lắp đặt trên xe (nếu có)
| TT | Cơ cấu điều khiển, báo hiệu | Biểu tượng |
| 1. | Vị trí “dừng” | |
| 2. | Vị trí “hoạt động” | |
| 3. | Khởi động điện | |
| 4. | Trợ giúp khởi động khi thời tiết lạnh | |
| 5. | Vị trí số trung gian | |
| 6. | Còi điện | |
| 7. | Điều khiển đèn chiếu sáng phía trước – Đèn chiếu xa | |
| 8. | Điều khiển đèn chiếu sáng phía trước – Đèn chiếu gần | |
| 9. | Đèn sương mù trước | |
| 10. | Đèn sương mù sau | |
| 11. | Đèn báo rẽ | |
| 12. | Cảnh báo nguy hiểm | |
| 13. | Đèn vị trí | |
| 14. | Công tắc đèn chính | |
| 15. | Đèn báo đỗ | |
| 16. | Nhiên liệu | |
| 17. | Nhiệt độ làm mát động cơ | |
| 18. | Nạp ắc quy | |
| 19. | Dầu bôi trơn động cơ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 119:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
National technical regulation on Safety and environmental protection for low-speed vehicle
HÀ NỘI – 2024
Lời nói đầu
QCVN 119:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QCVN 119:2024/BGTVT chuyển đổi từ Thông tư 86/2014/TT-BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
National technical regulation on Safety and environmental protection for low-speed vehicle
QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi là xe).
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.
Giải thích từ ngữ
Khối lượng bản thân của xe được định nghĩa tại mục 4.6 khối lượng bản thân của ô tô hoàn chỉnh (complete vehicle kerb mass) của TCVN 6529.
Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe bao gồm khối lượng bản thân của xe, khối lượng người trên xe và hành lý.
Trạng thái không tải: khối lượng xe không tải và người lái (có khối lượng tương đương 75 kg).
Trạng thái đầy tải: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 1.3.2 của Quy chuẩn này.
Chiều dài của xe được định nghĩa tại mục 6.1.1 của TCVN 6528, chiều rộng của xe được định nghĩa tại mục 6.2 của TCVN 6528, chiều cao của xe được định nghĩa tại mục 6.3 của TCVN 6528.
Điện áp cao: là điện áp làm việc của một thiết bị điện hoặc mạch điện, có giá trị lớn hơn 60 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 V đối với dòng điện một chiều (DC- Direct Current); lớn hơn 30 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1000 V giá trị hiệu dụng đối với dòng điện xoay chiều (AC- Alternating Current).
Tài liệu viện dẫn
QCVN 12 : 2011/ BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
TCVN 7880: Phương tiện giao thông đường bộ – Tiếng ồn phát ra từ ô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 6438: Phương tiện giao thông đường bộ – Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải.
TCVN 6528: Phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6529: Phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Yêu cầu chung
Xe phải có số khung (hoặc số VIN), số động cơ. Số khung, số động cơ không bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại. Số khung phải được đóng trực tiếp trên khung xe hoặc đóng trực tiếp trên thân vỏ đối với trường hợp xe không có khung xe.
Xe và các bộ phận lắp đặt trên xe phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải, phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và của Quy chuẩn này. Không sử dụng phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe.
Các mối ghép trên xe như mối ghép ren, mối ghép đinh tán, mối ghép bu lông, các loại mối ghép khác (nếu có) sau khi lắp ráp phải chắc chắn. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết quan trọng, phải theo quy định của nhà sản xuất.
Không có hiện tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, hệ thống cung cấp nhiên liệu.
Số người cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe).
Kích thước và khối lượng
Các yêu cầu về kích thước của xe
Chiều dài không lớn hơn 5,0 m.
Chiều rộng không lớn hơn 2,0 m.
Chiều cao không lớn hơn 2,5 m.
Sai số cho phép đối với kích thước của xe được áp dụng theo quy định tại QCVN 12: 2011/BGTVT như đối với ô tô (trừ ô tô chuyên dùng).
Các yêu cầu về khối lượng
Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 kg.
Khối lượng tính toán hành lý của mỗi người ngồi trên xe không được lớn hơn 10 kg.
Tỷ lệ khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 20 % khối lượng xe ở trạng thái không tải và trạng thái đầy tải.
Sai số cho phép đối với khối lượng của xe được áp dụng theo quy định tại QCVN 12: 2011/BGTVT như đối với ô tô con.
Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe không lớn hơn 2.500 kg.
Góc ổn định tĩnh ngang
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, góc ổn định tĩnh ngang của xe không tải không nhỏ hơn 35°.
Vận tốc lớn nhất
Vận tốc thiết kế lớn nhất của xe không lớn hơn 30 km/h.
Thử vận tốc lớn nhất ở trạng thái không tải, trên đường khô và bằng phẳng.
Động cơ, hệ thống truyền lực
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, ở trạng thái đầy tải trên đường khô, khi chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được dốc có độ dốc 20 % xe phải vượt được dốc có độ dốc 20 % khi chuyển động theo chiều tiến.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, ở trạng thái đầy tải, xe dẫn động bằng động cơ điện với ắc quy nạp đầy điện phải đi được quãng đường không được nhỏ hơn 50 km.
Thử quãng đường đi được ở trạng thái đầy tải, trên đường khô và bằng phẳng, tại vận tốc lớn nhất xe có thể đạt được, cho phép giảm tốc độ để đổi hướng chuyển động. Phép đo kết thúc khi xe chạy đạt được quãng đường 50 km.
Động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động bình thường, ổn định ở các chế độ.
Bề mặt động cơ không được gỉ, không có vết rạn nứt, bộ phận cố định luôn chắc chắn.
Ly hợp phải được điều khiển nhẹ nhàng, đóng ngắt dứt khoát không bó kẹt, trả về ngay khi thôi tác dụng lực.
Hộp số hoạt động không có tiếng kêu lạ, không kẹt số, không nhảy số.
Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống nhiên liệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho các rung động của khung, động cơ và bộ phận chuyển động không ảnh hưởng tới tính năng làm việc của hệ thống nhiên liệu.
Ống dẫn nhiên liệu phải được lắp đặt và định vị chắc chắn.
Ống xả
Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về phía bên phải theo chiều tiến của xe.
Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc ảnh hưởng đến người ngồi trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.
Bánh xe
Bánh xe phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách của nhà sản xuất.
Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡ lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp) phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, thiết kế của xe.
Hệ thống treo
Chịu được tải trọng tác dụng lên hệ thống treo, đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi vận hành trên đường.
Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải lắp đặt chắc chắn và đảm bảo cân bằng xe.
Hệ thống lái
Đảm bảo cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.
Khi hoạt động các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận nào của xe.
Khi quay vô lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác động lên vành tay lái.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, độ rơ góc vô lăng lái không lớn hơn 15°.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài của xe không lớn hơn 12 m.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5 mm/m.
Hệ thống phanh
Yêu cầu về kết cấu
Xe phải được trang bị hệ thống phanh chính và hệ thống phanh đỗ.
Hệ thống phanh chính và hệ thống phanh đỗ phải dẫn động độc lập với nhau.
Đối với xe hoạt động trên đường chuyên dùng, nội bộ có số người cho phép chở lớn hơn 08 người (không kể người lái xe) và xe tham gia giao thông công cộng, dẫn động của hệ thống phanh chính phải là loại từ 2 dòng trở lên và tác động lên tất cả các bánh xe.
Hệ thống phanh chính phải có kết cấu và lắp đặt bảo đảm cho người lái điều khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vô lăng lái.
Khi tác động vào cơ cấu điều khiển, hệ thống phanh phải hoạt động. Cơ cấu phanh không được có hiện tượng kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác động vào cơ cấu điều khiển và phải có kết cấu sao cho các yếu tố như: rung động, quay vòng không ảnh hưởng tới khả năng phanh.
Hệ thống phanh phải có kết cấu sao cho không gây cản trở hệ thống lái khi vận hành.
Dầu phanh trong hệ thống phanh không được rò rỉ. Các ống dẫn dầu phải được định vị chắc chắn và không được rạn nứt.
Khi sử dụng, hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt động mà không cần có lực tác động liên tục của người lái.
Hiệu quả phanh
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, hiệu quả phanh của xe được kiểm tra trên đường hoặc kiểm tra trên băng thử phanh, cụ thể như sau:
Khi kiểm tra trên đường
Hệ thống phanh chính
Điều kiện thử: thử trên đường thử bằng phẳng, khô sạch; mặt đường trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng hoặc mặt đường có hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6.
Hiệu quả phanh phải theo yêu cầu trong Bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu về hiệu quả phanh khi thử trên đường
| Loại xe có vận tốc thiết kế lớn nhất (km/h) | Vận tốc ban đầu khi phanh (km/h) | Quãng đường phanh khi đầy tải, S (m) | Quãng đường phanh khi không tải, S (m) | Hành lang phanh (m) |
| < 18 km/h | 10 | ≤ 3,5 | ≤ 2,5 | 2,5 |
| ≥ 18 km/h ≤ 30 km/h |
20 | ≤ 6,0 | ≤ 5,0 | 2,5 |
Hệ thống phanh đỗ
Phải có khả năng giữ xe (ở trạng thái không tải) đứng yên trên dốc (lên và xuống) có độ dốc 20 %.
Khi kiểm tra trên băng thử phanh
Hệ thống phanh chính
Tổng lực phanh của hệ thống phanh chính khi phanh không được nhỏ hơn 50 % khối lượng của xe ở trạng thái không tải (có 01 lái xe).
Sai lệch lực phanh giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên một trục không được lớn hơn 20 %.
Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) được tính như sau:
Sai lệch lực phanh = x 100 %
Trong đó PL , PN là lực phanh của hai bánh xe trên cùng một trục và PL > PN
Hệ thống phanh đỗ
Tổng lực phanh của hệ thống phanh đỗ không nhỏ hơn 16 % khối lượng của xe ở trạng thái không tải.
Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
Xe phải trang bị các loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu gần; đèn báo rẽ; đèn vị trí; đèn phanh; đèn lùi; đèn soi biển số sau (đối với xe tham gia giao thông công cộng).
Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các tính năng hoạt động khi xe vận hành.
Các đèn sau đây phải được lắp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhất 02 đèn phanh được lắp thành cặp). Các đèn tạo thành cặp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Được lắp vào xe đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;
Cùng màu ánh sáng;
Có cùng tính năng hoạt động.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, vị trí lắp đặt các loại đèn được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 – Vị trí lắp đặt các loại đèn (Đơn vị kích thước: mm)
| TT | Tên đèn | Chiều cao tính từ mặt đỗ xe | Khoảng cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của xe | |
| Tới mép dưới của đèn | Tới mép trên của đèn | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (6) |
| 1 | Đèn chiếu sáng phía trước | ≥ 500 | ≤ 1.200 | ≤ 400 |
| 2 | Đèn báo rẽ | ≥ 350 | ≤ 1.500 | ≤ 400 |
| 3 | Đèn vị trí | ≥ 350 | ≤ 1.500 | ≤ 400 |
| 4 | Đèn phanh | ≥ 350 | ≤ 1.500 | – |
| 5 | Đèn lùi | ≥ 250 | ≤ 1.200 | – |
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 – Yêu cầu về màu, số lượng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
| TT | Tên đèn | Màu | Số lượng tối thiểu | Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát |
| 1. | Đèn chiếu sáng phía trước | Trắng hoặc vàng nhạt | 02 | Chiều dài dải sáng không nhỏ hơn 50 m và phải bảo đảm quan sát được chướng ngại vật ở khoảng cách 40 m. |
| 2. | Đèn báo rẽ trước | Vàng | 02 | Trong điều kiện ánh sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 20 m. |
| 3. | Đèn báo rẽ sau | Vàng | 02 | |
| 4. | Đèn phanh | Đỏ | 02 | |
| 5. | Đèn lùi | Trắng | 01 (1) | |
| 6. | Đèn vị trí trước (2) | Trắng hoặc vàng nhạt | 02 | Trong điều kiện ánh sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 10 m. |
| 7. | Đèn vị trí sau | Đỏ | 02 | |
| 8. | Đèn soi biển số sau | Trắng | 01 | |
| 9. | Tấm phản quang phía sau | Đỏ | 01 | Ánh sáng phản chiếu của tấm phản quang phải nhận biết được trong vùng tối từ khoảng cách 100 m phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn pha của xe khác. |
| Trong đó: | (1) Nhưng không quá 2 đèn. (2) Đèn vị trí trước có thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác. |
Các yêu cầu khác
Không được lắp đèn màu đỏ và các tấm phản quang ở phía trước xe. Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phía sau (ngoại trừ đèn lùi).
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, đèn chiếu sáng phía trước:
Khi bật công tắc đèn chiếu gần thì các đèn chiếu xa (nếu có) phải tắt;
Phải có báo hiệu làm việc khi sử dụng đèn chiếu xa.
Đèn lùi phải bật sáng khi cần số của xe đang ở vị trí số lùi và công tắc điện tổng đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai điều kiện trên không thỏa mãn.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, đèn soi biển số phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước, không thể tắt và bật được bằng công tắc riêng.
Đối với đèn phanh
Đèn phanh phải bật sáng khi người lái tác động vào hệ thống phanh chính;
Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn vị trí sau hậu, đèn phanh phải có cường độ sáng rõ hơn so với đèn vị trí sau.
Đèn báo rẽ ở cùng một bên của xe phải nhấp nháy cùng pha khi hoạt động. Tần số nhấp nháy từ 60 ÷ 120 lần/phút.
Tấm phản quang phía sau
Xe phải được trang bị tấm phản quang ở phía sau.
Hình dạng mặt phản quang không được là hình tam giác.
Hệ thống điện
Dây dẫn điện phải được bọc cách điện và lắp đặt chắc chắn.
Các giắc nối, công tắc phải bảo đảm an toàn.
Ắc quy phải được lắp đặt cố định chắc chắn.
Ắc quy không có hiện tượng nứt vỡ vỏ bảo vệ, cháy nổ, rò rỉ các thành phần bên trong ở điều kiện hoạt động bình thường.
Đối với những xe có điện áp cao thì phải có cảnh báo hoặc nhận biết để người sử dụng biết. Các bộ phận dẫn điện áp cao không nằm trong vỏ bọc bảo vệ phải được nhận biết bằng lớp vỏ ngoài có màu cam.
Nhãn cảnh báo nguy hiểm điện cao áp có nền màu vàng, viền và mũi tên có màu đen theo hình dưới đây.
Hình 1 – Cảnh báo nguy hiểm điện áp cao
Cơ cấu điều khiển
Báo hiệu làm việc và chỉ báo, đồng hồ và cơ cấu điều khiển liệt kê dưới đây (nếu có) phải được lắp đặt đảm bảo cho người lái có thể nhận biết, điều khiển chúng một cách dễ dàng từ vị trí ngồi của người lái xe.
Công tắc khởi động, tắt động cơ.
Các cơ cấu điều khiển hệ thống phanh, hệ thống truyền lực và bàn đạp ga.
Công tắc đèn chiếu sáng phía trước, còi, đèn báo rẽ, gạt nước.
Đồng hồ tốc độ, đồng hồ đo quãng đường đi được, đèn báo hiệu tình trạng làm việc của các đèn báo rẽ, đèn chiếu xa, hệ thống nhiên liệu, dung dịch làm mát động cơ, dầu bôi trơn, hệ thống phanh và hệ thống nạp ắc quy, hiển thị mức điện năng của ắc quy đối với xe dẫn động bằng động cơ điện.
Đồng hồ đo vận tốc
Xe phải có đồng hồ đo vận tốc.
Đơn vị đo vận tốc trên đồng hồ là km/h.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, sai số của đồng hồ đo vận tốc được đo ở vận tốc lớn nhất, sai số của đồng hồ đo vận tốc phải nằm trong khoảng:
0 (V1 – V2) 0.1 V2 + 4 km/h
Trong đó: V1 là vận tốc thử hiển thị trên đồng hồ đo tốc độ của xe;
V2 là vận tốc chuẩn của xe hiển thị trên thiết bị kiểm tra.
Còi
Xe phải có ít nhất một còi. Còi phải có âm thanh liên tục với âm lượng ổn định.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, âm lượng còi không nhỏ hơn 87 dB(A), không lớn hơn 112 dB(A) và khi đo ở khoảng cách 7 m ± 0,10 m tính từ đầu xe, micro của thiết bị đo được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng từ 0,5 m ± 0,05 m đến 1,5 m ± 0,05 m (song song với vị trí lắp đặt còi trên xe).
Gương chiếu hậu
Xe phải có hai gương chiếu hậu lắp ngoài ở bên trái và bên phải của xe.
Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc chắn, điều chỉnh dễ dàng.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, gương lắp ngoài bên trái xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phẳng rộng ít nhất 2,5 m, kể từ điểm ngoài cùng của mặt bên trái xe trở ra phía giữa đường và cách mắt người lái về phía sau xe 10 m.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, gương lắp ngoài bên phải xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phẳng rộng ít nhất 4 m kể từ mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyết dọc của xe và đi qua điểm ngoài cùng ở bên phải xe và cách điểm quan sát của người lái về phía sau xe 20 m.
Ca bin, khung và thân vỏ
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, kính chắn gió phía trước của xe phải là kính an toàn hoặc kính bằng vật liệu dẻo.
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, phải trang bị hệ thống gạt nước để đảm bảo tầm nhìn của người lái qua kính chắn gió phía trước. Hệ thống gạt nước phải hoạt động đúng chức năng. Lưỡi gạt phải tự chở về vị trí ban đầu khi tắt công tắc gạt nước.
Cabin, khung và thân vỏ phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Cabin, khung và thân vỏ phải được lắp đặt chắc chắn và phải được sơn phủ bằng loại sơn có tác dụng chống gỉ;
Phần vỏ xe làm bằng vật liệu dễ cháy không được tiếp xúc với ống xả;
Phần trong và ngoài thân xe không được có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho hành khách và người tham gia giao thông.
Phải có tay vịn chắc chắn cho vị trí người ngồi ngoài cùng.
Phải có lan can bảo vệ chắc chắn cho vị trí người ngồi ở hàng ghế ngồi cuối cùng có hướng ngược với chiều chuyển động của xe.
Chiều cao của bậc lên xuống thứ nhất tính từ mặt đất của xe không được lớn hơn 500 mm và bậc tiếp theo là 350 mm.
Mặt sàn xe và mặt bậc lên xuống phải tạo nhám hoặc phủ vật liệu chống trượt.
Ghế ngồi
Đối với xe tham gia giao thông công cộng, chỗ ngồi phải được trang bị đai an toàn loại ít nhất có hai điểm.
Ghế lái phải được lắp đặt sao cho đảm bảo tầm nhìn của người lái để điều khiển xe.
Ghế lái phải có đủ không gian để người lái vận hành các thiết bị điều khiển một cách dễ dàng. Độ lệch tâm giữa ghế lái và trục lái không được ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe của người lái và không được lớn hơn 40 mm. Kích thước chiều rộng mặt ghế ngồi không nhỏ hơn 400 mm và chiều sâu mặt ghế ngồi không nhỏ hơn 350 mm.
Ghế khách phải được lắp đặt chắc chắn đảm bảo an toàn cho người ngồi khi xe vận hành trên đường trong điều kiện hoạt động bình thường.
Chiều rộng mặt ghế ngồi của ghế khách không nhỏ hơn 400 mm tính cho một người, chiều sâu mặt ghế ngồi của ghế khách không nhỏ hơn 350 mm.
Chiều cao từ mặt sàn tới mặt ghế ngồi của ghế khách nằm trong khoảng từ 380 mm đến 500 mm.
Khoảng trống giữa hai hàng ghế ngồi: đối với các hàng ghế ngồi cùng hướng không nhỏ hơn 630 mm; đối với các hàng ghế lắp quay mặt vào nhau không nhỏ hơn 1.250 mm.
Hình 2 – Kích thước lắp đặt ghế khách (Đơn vị kích thước: mm)
Khoảng cách từ mặt ghế ngồi đến trần xe không nhỏ hơn 1.000 mm.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường
Khi kiểm tra khí thải động cơ theo phương pháp thử nhanh (phương pháp thử được quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6438 thì:
Đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức có chế độ không tải, khi kiểm tra ở chế độ không tải, khí thải của xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:
Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 3,0.
Hydrocabon HC (ppm thể tích): ≤ 600 đối với động cơ 4 kỳ: ≤ 7.800 đối với động cơ 2 kỳ.
Đối với xe lắp động cơ cháy do nén, độ khói của khí thải của xe khi kiểm tra ở chế độ gia tốc tự do phải ≤ 50 % HSU.
Mức ồn tối đa cho phép của xe khi đỗ được thử theo TCVN 7880 không vượt quá 103 dB(A).
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
Các kiểu loại xe đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe tại thời điểm tiếp nhận.
Báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp theo điểm 4.2 Điều này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 122:2024/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XE Ô TÔ, RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRONG KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG National technical regulation for automobiles, trailers, semi-trailers, four wheels motor vehicles for carry goods, low-speed vehicles in periodic technical safety and environmental protection inspection HÀ NỘI – 2024 |
Lời nói đầu
QCVN 122:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XE Ô TÔ, RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRONG KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
National technical regulation for automobiles, trailers, semi-trailers, four wheels motor vehicles for carry goods, low-speed vehicles in periodic technical safety and environmental protection inspection
QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi tắt là Xe cơ giới) trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại thông tư “Quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy” của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến Xe cơ giới trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với Xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Giải thích từ ngữ
1.3.1. MiD (MINOR DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng.
1.3.2. MaD (MAJOR DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng.
1.3.3. DD (DANGEROUS DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm.
1.4. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6204 : 2008 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ – phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng.
TCVN 7663 : 2007 Tiêu chuẩn quốc gia về động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến – thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải.
TCVN 7880 : 2016 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ – tiếng ồn phát ra từ ô tô – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7881 : 2018 Tiêu chuẩn quốc gia về tiếng ồn phát ra từ mô tô – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
QCVN 12 : 2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
TCVN 6528 : 1999 Phương tiện giao thông đường bộ – kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo – thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6529 : 1999 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Các yêu cầu khi kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Xe cơ giới được thể hiện trong bảng dưới đây:
| Hạng mục kiểm tra | Khiếm khuyết, hư hỏng | Mức khiếm khuyết, hư hỏng | ||
| MiD | MaD | DD | ||
| I. YÊU CẦU TRONG KIỂM TRA NHẬN DẠNG, TỔNG QUÁT | ||||
| 1. Biển số đăng ký | ||||
| Biển số đăng ký | a) Không đủ số lượng. | X | ||
| b) Lắp đặt không chắc chắn. | X | |||
| c) Các chữ, số không rõ ràng, không đúng với Chứng nhận đăng ký xe. | X | |||
| 2. Số khung | ||||
| Số khung | a) Vị trí đóng không phù hợp với hồ sơ phương tiện. | X | ||
| b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xoá. | X | |||
| c) Các chữ, số không rõ, không đúng với hồ sơ phương tiện. | X | |||
| d) Không nhìn thấy đầy đủ số khung. | X | |||
| 3. Số động cơ | ||||
| Số động cơ (1) | a) Vị trí đóng không phù hợp với hồ sơ phương tiện. | X | ||
| b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xoá. | X | |||
| c) Các chữ, số không rõ, không đúng với hồ sơ phương tiện. | X | |||
| 4. Động cơ và các hệ thống liên quan, ắc quy | ||||
| 4.1. Ký hiệu, loại động cơ | Không đúng với hồ sơ phương tiện. | X | ||
| 4.2. Tình trạng chung (2) | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Chảy dầu thành giọt. | X | |||
| c) Dây cu-roa rạn nứt, rách, trùng lỏng. | X | |||
| d) Các chi tiết nứt, gãy, vỡ. | X | |||
| đ) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng. | X | |||
| 4.3. Sự làm việc | a) Không khởi động được động cơ hoặc quá trình khởi động không bình thường. | X | ||
| b) Động cơ hoạt động không bình thường ở các dải tốc độ của động cơ, có tiếng gõ lạ.(2) | X | |||
| 4.4. Bình chứa, ống dẫn nhiên liệu | a) Lắp đặt không chắc chắn, không đúng với thiết kế.(1) | X | ||
| b) Bị nứt, ăn mòn, rò rỉ. | X | |||
| c) Bình chứa mất nắp hoặc nắp không kín khít. | X | |||
| d) Khóa đường nhiên liệu (nếu có) không khoá được, tự mở. | X | |||
| đ) Đối với hệ thống sử dụng LPG/CNG/LNG: – Bình chứa LPG/CNG/LNG bố trí trong xe không được đặt trong khoang kín có thông hơi ra ngoài và ngăn cách với khoang động cơ, khoang hành khách. – Bình chứa LPG/CNG/ LNG bố trí ngoài xe không được bảo vệ bằng tấm chắn thích hợp để phòng hư hỏng do đá bắn vào hoặc do va chạm với các vật khác khi có sự cố; hoặc khoảng cách từ bình chứa tới mặt đất nhỏ hơn 200 mm. – Bình chứa, ống dẫn và các bộ phận khác của hệ thống nhiên liệu LPG/CNG/ LNG đặt cách ống xả hoặc nguồn nhiệt bất kỳ dưới 100 mm mà không được cách nhiệt. – Ngoài các điểm định vị, bình chứa có tiếp xúc với vật kim loại khác của xe. |
X | |||
| e) Bình chứa bị biến dạng. | X | |||
| g) Bình chứa, ống dẫn có hiện tượng va chạm, cọ sát với các chi tiết khác trên xe. | X | |||
| 4.5. Bơm chân không, máy nén khí. | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Hoạt động không bình thường. | X | |||
| 4.6. Ắc quy | a) Lắp đặt không chắc chắn, không đúng vị trí. | X | ||
| b) Rò rỉ môi chất. | X | |||
| 5. Nhãn hiệu, số loại xe; kích thước xe (kích thước bao, vết bánh xe, khoảng cách trục, kích thước lòng thùng xe (7)) | ||||
| 5.1. Nhãn hiệu, số loại xe | Không đúng với hồ sơ phương tiện. | X | ||
| 5.2. Kích thước xe (1) | Kích thước của xe vượt quá sai số cho phép theo quy định . | X | ||
| 6. Biểu trưng; thông tin kẻ trên cửa xe, thành xe theo quy định | ||||
| Biểu trưng; thông tin kẻ trên cửa xe, thành xe theo quy định | a) Không có theo quy định. | X | ||
| b) Không chính xác, không đầy đủ thông tin theo quy định. | X | |||
| c) Mờ, không nhìn rõ. | X | |||
| 7. Bánh xe, giá lắp và bánh xe dự phòng | ||||
| 7.1 Tình trạng chung bánh xe | a) Không đúng số lượng lốp, cỡ lốp do nhà sản xuất quy định, tài liệu kỹ thuật. | X | ||
| b) Lắp đặt không chắc chắn, không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.(2) | X | |||
| c) Vành, vòng hãm rạn, nứt, cong vênh.(2) | X | |||
| d) Lốp nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành. | X | |||
| đ) Lốp bánh dẫn hướng hai bên không cùng kiểu hoa lốp, sử dụng lốp đắp. | X | |||
| e) Lốp mòn đến dấu chỉ báo của nhà sản xuất.(2) | X | |||
| 7.2. Giá lắp và bánh xe dự phòng | a) Giá lắp nứt, gãy, lắp đặt không chắc chắn.(2) | X | ||
| b) Bánh xe dự phòng không đầy đủ theo quy định của nhà sản xuất. | X | |||
| 8. Cơ cấu đặc trưng, mâm xoay (mâm kéo), chốt kéo, búa phá cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp | ||||
| 8.1. Mâm xoay (mâm kéo) của ô tô đầu kéo, chốt kéo của sơmi rơ moóc và rơ moóc | ||||
| 8.1.1. Tình trạng chung | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Các chi tiết bị biến dạng, gãy, rạn nứt.(2) | X | |||
| 8.1.2. Sự làm việc | Cơ cấu khoá mở chốt kéo không hoạt động bình thường. | X | ||
| 8.2. Cơ cấu đặc trưng(4) | ||||
| Cơ cấu đặc trưng(4) | a) Không đúng kiểu loại, thông số kỹ thuật không phù hợp với tài liệu kỹ thuật.(1) | X | ||
| b) Lắp đặt không chắc chắn, các chi tiết bị biến dạng, gãy, rạn nứt.(2) | X | |||
| c) Hoạt động không bình thường. | X | |||
| 8.3. Búa phá cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp | Không đầy đủ, không đúng vị trí. | X | ||
| 9. Cơ cấu khóa hãm | ||||
| Cơ cấu khoá, mở buồng lái; thùng xe; khoang hành lý; khoá hãm công ten nơ.(2) | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Khoá mở không nhẹ nhàng. | X | |||
| c) Khóa tự mở. | X | |||
| d) Không có tác dụng. | X | |||
| 10. Đèn chiếu sáng phía trước (đèn chiếu xa (đèn pha), đèn chiếu gần (đèn cốt)) | ||||
| 10.1. Tình trạng và sự hoạt động | a) Số lượng, kiểu loại và vị trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ thuật; lắp đặt không chắc chắn; vỡ. | X | ||
| b) Màu ánh sáng đèn hai bên không cùng màu trắng hoặc màu vàng. | X | |||
| c) Thấu kính, gương phản xạ nứt. | X | |||
| d) Không sáng khi bật công tắc. | X | |||
| 10.2. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn pha (đối với ô tô, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ). Sử dụng thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước | a) Điểm sáng lớn nhất nằm trên đường nằm ngang 1% hoặc nằm dưới đường nằm ngang -3%. | X | ||
| b) Điểm sáng lớn nhất lệch phải đường nằm dọc 3,5%. | X | |||
| c) Điểm sáng lớn nhất lệch trái đường nằm dọc -1,7%. | X | |||
| d) Cường độ sáng nhỏ hơn 10.000 cd. | X | |||
| 10.3. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn cốt (đối với ô tô, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ). Sử dụng thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước | a) Phần nhô lên của chùm sáng nằm ở phía bên trái theo chiều tiến của xe. | X | ||
| b) Giao điểm của đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái và phần nhô lên của chùm sáng lệch sang trái của đường nằm dọc 0% hoặc lệch sang phải của đường nằm dọc 3%. | X | |||
| c) Đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất: đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái ở phía trên đường nằm ngang -0,5% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3%. | X | |||
| d) Đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất: đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái ở phía trên đường nằm ngang -1,0% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3,5%. | X | |||
| 10.4. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn pha, đèn cốt (đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ) | Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo quan sát nhận biết chướng ngại vật ở khoảng cách 40 m. | X | ||
| 11. Các đèn tín hiệu: đèn vị trí (đèn kích thước), đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số | ||||
| 11.1. Đèn vị trí (đèn kích thước) | ||||
| 11.1.1. Tình trạng và sự hoạt động | a) Số lượng, kiểu loại (1) và vị trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ thuật; lắp đặt không chắc chắn; vỡ.(2) | X | ||
| b) Không sáng khi bật công tắc. | X | |||
| c) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt.(2) | X | |||
| d) Màu ánh sáng: đèn phía trước không phải màu trắng hoặc vàng, đèn phía sau không phải màu đỏ.(2) | X | |||
| 11.1.2. Chỉ tiêu về ánh sáng | Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo quan sát nhận biết ở khoảng cách 10 m.(1) | X | ||
| 11.2. Đèn báo rẽ (xin đường) | ||||
| 11.2.1. Tình trạng và sự hoạt động | a) Số lượng, kiểu loại (1) và vị trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ thuật; lắp đặt không chắc chắn; vỡ.(2) | X | ||
| b) Không hoạt động khi bật công tắc. | X | |||
| c) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt. | X | |||
| d) Màu ánh sáng: đèn phía trước xe không phải màu vàng, đèn phía sau xe không phải màu vàng hoặc màu đỏ. | X | |||
| d) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về màu sắc và kích cỡ; không hoạt động đồng thời, không cùng tần số nháy. | X | |||
| 11.2.2. Chỉ tiêu về ánh sáng | Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo quan sát nhận biết ở khoảng cách 20 m.(1) | X | ||
| 11.2.3. Tần số nháy | Tần số nháy không nằm trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút.(1) | X | ||
| 11.3. Đèn phanh | ||||
| 11.3.1. Tình trạng và sự hoạt động | a) Số lượng, kiểu loại (1) và vị trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ thuật; lắp đặt không chắc chắn; vỡ.(2) | X | ||
| b) Không sáng khi phanh xe. | X | |||
| c) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt. | X | |||
| d) Màu ánh sáng không phải màu đỏ. | X | |||
| e) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau không đồng bộ về màu sắc và kích cỡ của vùng sáng. | X | |||
| 11.3.2. Chỉ tiêu về ánh sáng | Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo quan sát nhận biết ở khoảng cách 20 m.(1) | X | ||
| 11.4. Đèn lùi | ||||
| 11.4.1. Tình trạng và sự hoạt động | a) Số lượng, kiểu loại (1) và vị trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ thuật; lắp đặt không chắc chắn; vỡ.(2) | X | ||
| b) Không sáng khi cài số lùi. | X | |||
| c) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt. | X | |||
| d) Màu ánh sáng không phải màu trắng. | X | |||
| 11.4.2. Chỉ tiêu về ánh sáng | Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo quan sát nhận biết ở khoảng cách 20 m.(1) | X | ||
| 11.5. Đèn soi biển số sau | ||||
| 11.5.1. Tình trạng và sự hoạt động | a) Không có, lắp đặt không chắc chắn, không đúng vị trí.(2) | X | ||
| b) Không sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước. | X | |||
| c) Kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt, vỡ. | X | |||
| d) Màu ánh sáng không phải màu trắng. | X | |||
| 11.5.2. Chỉ tiêu về ánh sáng | Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo quan sát nhận biết ở khoảng cách 10 m.(1) | X | ||
| 11.6. Đèn sương mù (trường hợp lắp thêm) | ||||
| Tình trạng và sự hoạt động | a) Vị trí lắp đặt cách mép ngoài cùng của xe lớn hơn 400 mm và chiều cao thấp hơn 250mm. | X | ||
| b) Ánh sáng không phải màu trắng hoặc vàng. | X | |||
| c) Số lượng không phải 2 đèn và không đối xứng. | X | |||
| d) Không tắt mở độc lập với đèn chiếu sáng phía trước. | X | |||
| đ) Lắp đặt phía trên đèn chiếu sáng phía trước. | X | |||
| e) Lắp đặt không chắc chắn. | X | |||
| 12. Thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau; chắn bùn | ||||
| 12.1. Thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau | a) Số lượng, kiểu loại (1) và vị trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ thuật; lắp đặt không chắc chắn.(2) | X | ||
| b) Nứt, gẫy, hư hỏng. | X | |||
| 12.2. Chắn bùn | a) Không đầy đủ | X | ||
| b) Lắp đặt không chắc chắn, rách, vỡ. | X | |||
| 13. Kiểm tra xe điện (3) | ||||
| 13.1. Hệ thống lưu trữ Pin năng lượng điện có thể sạc lại (REESS) | a) Không đúng kiểu loại.(1) | X | ||
| b) Các thành phần bị biến dạng, hư hỏng. | X | |||
| c) Cách điện bị hư hỏng.(1) | X | |||
| d) Các tấm chắn không đúng vị trí hoặc bị hư hỏng.(1) | X | |||
| 13.2. Hệ thống quản lý REESS nếu được trang bị, ví dụ: thông tin phạm vi, chỉ báo trạng thái sạc, kiểm soát nhiệt pin. | a) Không phù hợp với yêu cầu.(1) | X | ||
| b) Các thành phần bị thiếu hoặc bị hỏng.(1) | X | |||
| c) Có cảnh báo thiết bị bị trục trặc. | X | |||
| d) Thiết bị cảnh báo cho thấy hệ thống trục trặc. | X | |||
| đ) Hoạt động của hệ thống thông gió/ làm mát RESS bị suy giảm, ví dụ: tắc các lỗ thông gió, ống dẫn, rò rỉ chất lỏng.(1) | X | |||
| 13.3. Bộ chuyển đổi điện tử, động cơ và điều khiển thay đổi, dây điện và đầu nối (1) | a) Không an toàn hoặc không đầy đủ. | X | ||
| b) Các thành phần bị hư hỏng. | X | |||
| c) Các tấm chắn không đúng vị trí hoặc bị hư hỏng. | X | |||
| d) Cách điện bị hư hỏng. | X | |||
| 13.4. Động cơ kéo (1) | a) Không an toàn hoặc không đầy đủ. | X | ||
| b) Các thành phần bị hư hỏng hoặc bị ăn mòn. | X | |||
| c) Các tấm chắn không đúng vị trí hoặc bị hư hỏng. | X | |||
| d) Cách điện bị hư hỏng. | X | |||
| 13.5. Hệ thống sạc bên ngoài nếu được trang bị/ yêu cầu | a) Cách điện bị hư hỏng. | X | ||
| b) Không an toàn hoặc không được bảo đảm đầy đủ. | X | |||
| 13.6. Bộ phận kết nối đầu sạc trên xe | a) Các thành phần bị hư hỏng hoặc bị ăn mòn. | X | ||
| b) Các tấm chắn không đúng vị trí hoặc bị hư hỏng. | X | |||
| c) Cách điện bị hư hỏng. | X | |||
| d) Bộ phận bịt kín hoặc giao diện cáp sạc không phù hợp. | X | |||
| II: YÊU CẦU TRONG KIỂM TRA PHẦN TRÊN CỦA PHƯƠNG TIỆN | ||||
| 14. Tầm nhìn, kính chắn gió | ||||
| 14.1. Tầm nhìn | Lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước, hai bên. | X | ||
| 14.2. Kính chắn gió | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Kính chắn gió phía trước bị vỡ, rạn nứt ảnh hưởng đến tầm nhìn người lái. | X | |||
| c) Hình ảnh quan sát bị méo, không rõ. | X | |||
| d) Kính chắn gió hai bên, phía sau và phía bên trên bị thủng, vỡ. | X | |||
| đ) Kính chắn gió hai bên, phía sau và phía bên trên bị rạn nứt. | X | |||
| 15. Gạt nước, phun nước rửa kính | ||||
| 15.1. Gạt nước | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Không đảm bảo tầm nhìn của người lái. | X | |||
| c) Không hoạt động bình thường. | X | |||
| 15.2. Phun nước rửa kính | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Không hoạt động hoặc phun không đúng vào phần được quét của gạt nước. | X | |||
| 16. Gương, camera quan sát phía sau (đối với xe sử dụng camera thay gương) | ||||
| Gương, camera quan sát phía sau (đối với xe sử dụng camera thay gương) | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Phía bên trái không quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10 m về phía sau.(1) | X | |||
| c) Phía bên phải của xe con, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe tải có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn không quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20 m về phía sau; đối với các loại xe khác không quan sát được ít nhất chiều rộng 3,5m ở vị trí cách gương 30 m về phía sau.(1) | X | |||
| d) Hình ảnh quan sát bị méo, không rõ ràng. | X | |||
| đ) Nứt, vỡ, hư hỏng không điều chỉnh được. | X | |||
| 17. Các đồng hồ và đèn báo trên bảng điều khiển, thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát, thiết bị lắp thêm khác (trong khoang cabin) | ||||
| 17.1. Đồng hồ, đèn báo của Động cơ và các hệ thống liên quan | ||||
| Sự làm việc | a) Đồng hồ báo áp suất hệ thống phanh, đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát động cơ, đồng hồ đo tốc độ (đồng hồ công tơ mét) không hoạt động hoặc báo lỗi; các đèn cảnh báo lỗi trên bảng điều khiển màu đỏ. | X | ||
| b) Các loại đồng hồ khác mục a không hoạt động hoặc báo lỗi; các đèn cảnh báo lỗi trên bảng điều khiển màu vàng. | X | |||
| 17.2. Thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát hành trình, camera quan sát (bao gồm cả trường hợp lắp thêm) | ||||
| 17.2.1. Thiết bị giám sát hành trình (bao gồm cả loại thiết bị có tích hợp hiển thị hình ảnh camera) | a) Không truy cập được vào trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình. | X | ||
| b) Hiển thị sai thông tin của Xe cơ giới trên trang thông tin điện tử. | X | |||
| c) Không hiển thị hình ảnh quan sát (nếu loại thiết bị có tích hợp hiển thị hình ảnh camera). | X | |||
| 17.2.2. Camera giám sát hành trình | a) Không truy cập được vào trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình. | X | ||
| b) Hiển thị sai thông tin của Xe cơ giới trên trang thông tin điện tử. | X | |||
| 17.2.3. Camera quan sát (bao gồm cả trường hợp lắp thêm) | Không hiển thị hình ảnh quan sát. | X | ||
| 17.3.Thiết bị tiện nghi lắp thêm khác (màn hình giải trí, quan sát lắp đặt bên trong cabin) | ||||
| Thiết bị tiện nghi lắp thêm khác | a) Việc lắp đặt và hoạt động của thiết bị không ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật của xe. | X | ||
| b) Hoạt động không bình thường. | X | |||
| 18. Vô lăng lái | ||||
| 18.1. Tình trạng chung | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Có sự dịch chuyển tương đối giữa vô lăng lái và trục lái. | X | |||
| c) Nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| 18.2. Độ rơ vô lăng lái | Khoảng cách hai điểm đã xác định vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái. | X | ||
| 19. Trụ lái và trục lái | ||||
| Trụ lái và trục lái | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Trục lái rơ dọc, rơ ngang. | X | |||
| c) Nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| d) Cơ cấu thay đổi độ nghiêng không đảm bảo khoá vị trí chắc chắn. | X | |||
| 20. Sự làm việc của trợ lực lái | ||||
| Sự làm việc của trợ lực lái | a) Không hoạt động. | X | ||
| b) Có sự khác biệt rõ rệt giữa lực quay vô lăng về hai phía. | X | |||
| c) Có tiếng kêu khác lạ | X | |||
| 21. Các bàn đạp điều khiển: ly hợp, phanh, ga | ||||
| 21.1. Trục bàn đạp phanh | a) Không đủ chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng . | X | ||
| b) Trục xoay quá chặt, kẹt. | X | |||
| c) Ổ đỡ, trục rơ. | X | |||
| 21.2. Tình trạng bàn đạp phanh và hành trình bàn đạp | a) Lắp đặt không chắc chắn, rạn, nứt, cong vênh. | X | ||
| b) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả phanh. | X | |||
| c) Bàn đạp phanh không có hành trình tự do, dự trữ hành trình. | X | |||
| d) Không có tác dụng chống trượt trên bàn đạp phanh.(2) | X | |||
| 21.3. Ly hợp (bàn đạp ly hợp) | a) Không có tác dụng chống trượt trên bàn đạp.(2) | X | ||
| b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng. | X | |||
| c) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| 21.4. Tình trạng bàn đạp ga | a) Lắp đặt không chắc chắn, rạn, nứt, cong vênh. | X | ||
| b) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả ga. | X | |||
| c) Không có tác dụng chống trượt trên bàn đạp.(2) | X | |||
| 22. Sự làm việc của ly hợp | ||||
| Sự làm việc | a) Ly hợp đóng không êm dịu, cắt không dứt khoát. | X | ||
| b) Có tiếng kêu khác lạ. | X | |||
| 23. Cơ cấu điều khiển hộp số | ||||
| 23.1. Sự làm việc | a) Khó thay đổi số. | X | ||
| b) Tự nhảy số. | X | |||
| 23.2. Cần, nút bấm, nút xoay điều khiển số | a) Không đúng kiểu loại (1), không chắc chắn. | X | ||
| b) Cong vênh. | X | |||
| 24. Cơ cấu điều khiển phanh đỗ | ||||
| 24.1. Cần hoặc bàn đạp điều khiển phanh đỗ xe | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Cong vênh. | X | |||
| c) Cóc hãm không có tác dụng. | X | |||
| 24.2. Van phanh, nút bấm điều khiển phanh đỗ xe | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Bộ phận điều khiển nứt, hỏng. | X | |||
| c) Van, nút điều khiển làm việc không ổn định; các mối liên kết lỏng, có sự rò rỉ trong hệ thống. | X | |||
| d) Không hoạt động khi đóng mở. | X | |||
| 25. Tay vịn, cột chống, giá để hàng, khoang hành lý | ||||
| 25.1. Tay vịn, cột chống | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn, nứt gãy. | X | ||
| b) Mọt gỉ. | X | |||
| 25.2. Giá để hàng, khoang hành lý | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn, nứt, gãy, thủng, rách. | X | ||
| b) Không chia khoang theo quy định. | X | |||
| 26. Ghế ngồi, giường nằm, vị trí đặt xe lăn, dây đai an toàn | ||||
| 26.1. Ghế ngồi, vị trí đặt xe lăn | a) Số chỗ ngồi, nằm, vị trí đặt xe lăn bố trí và kích thước ghế, giường không đúng tài liệu kỹ thuật. | X | ||
| b) Lắp đặt không chắc chắn.(2) | X | |||
| c) Cơ cấu điều chỉnh (nếu có) không có tác dụng.(2) | X | |||
| d) Rách mặt đệm ghế. | X | |||
| 26.2. Dây đai an toàn | a) Không đầy đủ theo quy định, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Dây bị rách, đứt.(2) | X | |||
| c) Khóa cài đóng mở không nhẹ nhàng.(2) | X | |||
| d) Dây bị kẹt, không kéo ra, thu vào được.(2) | X | |||
| đ) Cơ cấu hãm không giữ chặt dây khi giật dây đột ngột, khóa cài tự mở. | X | |||
| 27. Bình chữa cháy | ||||
| Bình chữa cháy | a) Không có bình chữa cháy theo quy định. | X | ||
| b) Bình chữa cháy không còn hạn sử dụng. | X | |||
| 28. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng | ||||
| Tình trạng chung | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Nứt, gãy, rách, biến dạng.(2) | X | |||
| c) Lọt khí từ động cơ, khí xả vào trong khoang xe, buồng lái.(2) | X | |||
| 29. Sàn bệ, khung xương, bậc lên xuống (2) | ||||
| 29.1. Dầm ngang, dầm dọc | a) Không đúng kiểu loại(1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Nứt, thủng, gãy, mục gỉ, biến dạng. | X | |||
| 29.2. Sàn | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Thủng, rách, mọt gỉ. | X | |||
| 29.3. Bậc lên xuống |
a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn, nứt, gãy. | X | ||
| b) Không đúng tài liệu kỹ thuật.(1) | X | |||
| c) Mọt gỉ, thủng. | X | |||
| 30. Cửa, khóa cửa và tay nắm cửa | ||||
| Cửa, khóa cửa và tay nắm cửa | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Bản lề, chốt bị mất, hư hỏng.(2) | X | |||
| c) Đóng, mở không nhẹ nhàng.(2) | X | |||
| d) Cửa không mở hoặc khóa được, tự mở, đóng không hết.(2) | X | |||
| e) Thay đổi tiện nghi điều khiển từ cơ sang điện mà cửa không mở được khi hệ thống điện bị ngắt. | X | |||
| 31. Dây dẫn điện (phần trên) | ||||
| Dây dẫn điện | a) Lắp đặt không chắc chắn.(2) | X | ||
| b) Vỏ cách điện hư hỏng.(2) | X | |||
| c) Lắp đặt không đúng tài liệu kỹ thuật (1), có dấu vết cọ sát vào các chi tiết chuyển động. | X | |||
| III: YÊU CẦU TRONG KIỂM TRA HIỆU QUẢ PHANH VÀ TRƯỢT NGANG | ||||
| 32. Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng | ||||
| Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng | Trượt ngang của bánh dẫn hướng vượt quá 5 mm/m.(6) | X | ||
| 33. Sự làm việc và hiệu quả phanh chính | ||||
| 33.1. Sự làm việc | a) Lực phanh không tác động trên một hay nhiều bánh xe. | X | ||
| b) Lực phanh biến đổi bất thường. | X | |||
| c) Chậm bất thường trong hoạt động của cơ cấu phanh ở bánh xe bất kỳ. | X | |||
| 33.2. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên băng thử – Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL: KSL = (FPlớn–FPnhỏ)/FPlớn .100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương ứng là lực phanh lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục; – Hiệu quả phanh toàn bộ KP: KP = ∑ FPi /G .100%; trong đó ∑ FPi – tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe, G-Trọng lượng xe (hoặc tổng trọng lượng phân bố lên các trục của sơ mi rơ moóc) khi kiểm tra phanh. |
a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục (KSL) trên 25% đến 50%. | X | ||
| b) Hiệu quả phanh toàn bộ của xe (KP) nằm trong mức giá trị sau: – Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng bản thân không lớn hơn 12.000 kg và ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: từ 25% đến dưới 50%; – Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng bản thân lớn hơn 12.000 kg; ô tô đầu kéo; sơ mi rơ moóc; rơ moóc và đoàn xe ô tô sơ mi rơ moóc: từ 22,5% đến dưới 45%. |
|
X |
|
|
| c) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục (KSL) trên 50%. | X | |||
| d) Hiệu quả phanh toàn bộ của xe (KP) nhỏ hơn giá trị sau: – Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng bản thân không lớn hơn 12.000 kg và ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: 25%; – Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng bản thân lớn hơn 12.000 kg; ô tô đầu kéo; sơ mi rơ moóc; rơ moóc và đoàn xe ô tô sơ mi rơ moóc: 22,5%. |
X | |||
| 33.3. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên đường (8) Xe được kiểm tra hiệu quả phanh chính ở trạng thái không tải (với rơ moóc và sơ mi rơ moóc thì xe được nối với xe kéo, ở trạng thái không tải) trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6, chiều dài quãng đường kiểm tra phanh phải phù hợp với từng loại xe. Hiệu quả phanh được đánh giá bằng chỉ tiêu quãng đường phanh Sp và độ lệch quỹ đạo chuyển động, khi phanh xe không được lệch ra ngoài hành lang phanh. Khi kiểm tra phanh, xe phải di chuyển sao cho mặt phẳng trung tuyến dọc của xe gần, sát với đường tâm của hành lang phanh. Sử dụng dụng cụ đo tốc độ xe để đo tốc độ xe khi kiểm tra phanh, cụ thể như sau: Ô tô, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, rơ moóc và sơ mi rơ moóc : 30-32 (km/h); Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: 10-12 (km/h). |
a) Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch quá 8 độ so với phương chuyển động ban đầu và xe lệch khỏi hành lang phanh 3,5 m (2,5m đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ). | X | ||
| b) Quãng đường phanh (SPh) vượt quá giá trị tối thiểu sau: – Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe): 7,2 m. – Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 8.000 kg; ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 9,5 m. – Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ lớn hơn 8.000 kg; ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 11 m. – Rơ moóc và sơ mi rơ moóc: 9 m. – Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: 10 m – Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: 2,5 m. |
X | |||
| 34. Sự làm việc và hiệu quả phanh đỗ | ||||
| 34.1. Sự làm việc Kiểm tra trên đường (8) hoặc trên băng thử phanh. |
Không có tác dụng phanh trên một bên bánh xe. | X | ||
| 34.2. Hiệu quả phanh đỗ Xe được kiểm tra hiệu quả phanh đỗ trên mặt dốc 20% hoặc trên đường (9) với tốc độ 15 km/h (các yêu cầu như mục 33.3) hoặc trên băng thử phanh (trường hợp chỉ có cơ cấu phanh đỗ trên 01 trục nhưng có tác động lên các trục khác thì lực phanh đỗ được tính bằng tổng lực phanh trên các trục đó (kể cả trường hợp phải khóa vi sai của cầu xe)) |
a) Kiểm tra trên đường: quãng đường phanh lớn hơn 6 m. | X | ||
| b) Kiểm tra trên mặt dốc 20%: phanh đỗ không giữ được xe đứng yên trên mặt dốc (cả chiều lên và xuống dốc). | X | |||
| c) Kiểm tra trên băng thử phanh: tổng lực phanh đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn 16% so với trọng lượng xe (hoặc tổng trọng lượng phân bố lên các trục của sơ mi rơ moóc) khi kiểm tra phanh. | X | |||
| 35. Sự hoạt động của trang thiết bị phanh khác | ||||
| 35.1. Phanh chậm dần bằng động cơ | Hệ thống không hoạt động. | X | ||
| 35.2. Hệ thống chống hãm cứng | Thiết bị chỉ báo bị hư hỏng hoặc báo lỗi. | X | ||
| 35.3. Phanh tự động sơ mi rơ moóc | Phanh sơ mi rơ moóc không tự động tác động khi ngắt kết nối. | X | ||
| IV: YÊU CẦU TRONG KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG | ||||
| 36. Độ ồn (1) | ||||
| Độ ồn Độ ồn của xe được kiểm tra khi xe đỗ tại vị trí đuôi ống xả bằng thiết bị theo TCVN 7880, TCVN 7881. |
Độ ồn sau khi đã hiệu chỉnh vượt quá các giới hạn sau đây: – Ô tô con, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, ô tô tải, ô tô chuyên dùng và ô tô khách hạng nhẹ, xe lam, xích lô máy có khối lượng toàn bộ G ≤ 3500 kg: 103 dB(A); – Ô tô tải, ô tô chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ G > 3500 kg và công suất có ích lớn nhất của động cơ P ≤ 150 (kW): 105 dB(A); – Ô tô tải, ô tô chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ G > 3500 kg và công suất có ích lớn nhất của động cơ P > 150 (kW): 107 dB(A); – Ô tô cần cẩu và các phương tiện cơ giới đường bộ có công dụng đặc biệt: 110 dB(A); – Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: 99 dB(A). |
X | ||
| 37. Còi | ||||
| 37.1. Tình trạng và sự hoạt động | a) Không có. | X | ||
| b) Âm thanh phát ra không liên tục, âm lượng không ổn định. | X | |||
| c) Điều khiển hư hỏng, không điều khiển dễ dàng, lắp đặt không đúng vị trí. | X | |||
| 37.2. Âm lượng (1) – Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: micro của thiết bị đo được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng từ 0,5 m đến 1,5 m và cách đầu xe 7 m. – Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: micro của thiết bị đo được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao 1,2 m và cách đầu xe 2 m. |
– Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: Âm lượng nhỏ hơn 87 dB(A) và lớn hơn 112 dB(A). | X | ||
| – Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: Âm lượng nhỏ hơn 65 dB(A) và lớn hơn 115 dB(A). | X | |||
| 38. Khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ CO, HC (2) | ||||
| Khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ CO, HC. Sử dụng thiết bị phân tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định. Quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204. |
a) Nồng độ CO: – Ô tô: lớn hơn 4,5 % thể tích đối với các xe sản xuất trước năm 1999 hoặc lớn hơn 3,5 % thể tích đối với các xe sản xuất từ năm 1999 trở về sau; – Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 4,5 % thể tích; – Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 3,0 % thể tích. |
X | ||
| b) Nồng độ HC (C6H14 hoặc tương đương): – Đối với động cơ 4 kỳ: + Ô tô: lớn hơn 1200 phần triệu (ppm) thể tích đối với các xe sản xuất trước năm 1999 hoặc lớn hơn 800 phần triệu (ppm) thể tích đối với các xe sản xuất từ năm 1999 trở về sau; + Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 1200 phần triệu (ppm) thể tích; + Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 600 phần triệu (ppm) thể tích; – Đối với động cơ 2 kỳ: lớn hơn 7800 phần triệu (ppm) thể tích; – Đối với động cơ đặc biệt: lớn hơn 3300 phần triệu (ppm) thể tích. c) Số vòng quay không tải của động cơ không nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc lớn hơn 1000 vòng/phút. |
X | |||
| 39. Khí thải động cơ cháy do nén (Độ khói của khí thải) (2) | ||||
| Khí thải động cơ cháy do nén (Độ khói của khí thải) Sử dụng thiết bị đo khói và thiết bị đo số vòng quay động cơ. Đo độ khói theo chu trình gia tốc tự do quy định trong TCVN 7663. |
a) Chiều rộng dải đo khói chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất vượt quá 10% HSU. | X | ||
| b) Kết quả đo khói trung bình của 3 lần đo lớn hơn: – Ô tô: 72% HSU đối với các xe sản xuất trước năm 1999 hoặc lớn hơn 60% HSU thể tích đối với các xe sản xuất từ năm 1999 trở về sau; – Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: 50% HSU. |
X | |||
| c) Giá trị số vòng quay không tải của động cơ không nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc lớn hơn 1000 vòng/phút. | X | |||
| d) Thời gian tăng tốc từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất vượt quá 5 giây. | X | |||
| đ) Giá trị số vòng quay lớn nhất thực tế của động cơ nhỏ hơn 90% số vòng quay ứng với công suất cực đại theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt (5) (theo thiết kế của nhà sản xuất khống chế tốc độ vòng quay không tải lớn nhất ở giá trị nhỏ hơn 90% tốc độ vòng quay ứng với công suất cực đại). | X | |||
| V: YÊU CẦU TRONG KIỂM TRA PHẦN DƯỚI CỦA PHƯƠNG TIỆN | ||||
| 40. Khung và các liên kết, móc kéo | ||||
| 40.1. Khung và các liên kết | a) Kiểu loại không đúng tài liệu kỹ thuật (1). | X | ||
| b) Nối, gia cường khung xe không đúng tài liệu kỹ thuật. | X | |||
| c) Nứt, biến dạng, cong vênh, mọt gỉ. | X | |||
| d) Các liên kết không chắc chắn. | X | |||
| đ) Khung xe bị gãy. | X | |||
| 40.2. Móc kéo | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| 41. Dẫn động phanh chính | ||||
| 41.1. Dẫn động phanh | ||||
| 41.1.1. Ống cứng, ống mềm |
a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe. | X | |||
| c) Ống, chỗ kết nối bị rò rỉ; ống cứng bị rạn, nứt, mọt gỉ; ống mềm bị nứt, phồng rộp. | X | |||
| 41.1.2. Cần đẩy, các liên kết | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe. | X | |||
| c) Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng đối với dẫn động phanh chính. | X | |||
| 41.1.3. Đầu nối cho phanh rơ moóc/sơ mi rơ moóc | a) Lắp đặt không chắc chắn hoặc sai quy cách. | X | ||
| b) Bị rò rỉ. | X | |||
| c) Khóa hoặc van tự đóng bị hư hỏng. | X | |||
| 41.1.4. Cơ cấu tác động (bầu phanh hoặc xi lanh phanh) | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Rạn, nứt, vỡ, biến dạng. | X | |||
| c) Bị rò rỉ. | X | |||
| d) Không đủ chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng. | X | |||
| 41.2. Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất | ||||
| 41.2.1 Bơm chân không, máy nén khí, bình chứa, các van an toàn, van xả nước. | a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Áp suất giảm rõ rệt, nghe rõ tiếng rò khí. | X | |||
| c) Bình chứa rạn, nứt, biến dạng, mọt gỉ. | X | |||
| d) Các van an toàn, van xả nước không có tác dụng. | X | |||
| 41.2.2. Các van phanh | a) Lắp đặt không đúng, không chắc chắn. | X | ||
| b) Bị hư hỏng, rò rỉ. | X | |||
| 41.2.3. Trợ lực phanh, xi lanh phanh chính. | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Trợ lực hư hỏng, không có tác dụng. | X | |||
| c) Nắp bình chứa dầu phanh bị mất. | X | |||
| 42. Dẫn động phanh đỗ | ||||
| Dây cáp, thanh kéo, cần đẩy, các liên kết |
a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe. | X | |||
| d) Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt trùng lỏng. | X | |||
| c) Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng. | X | |||
| 43. Dẫn động ly hợp | ||||
| Tình trạng chung | a) Lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Rò rỉ môi chất. | X | |||
| c) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng. (2) | X | |||
| 44. Cơ cấu lái, trợ lực lái, các thanh đòn dẫn động lái | ||||
| 44.1. Cơ cấu lái: tình trạng chung | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng. | X | |||
| c) Nứt, vỡ. | X | |||
| d) Rách, vỡ cao su chắn bụi. | X | |||
| đ) Chảy dầu thành giọt. | X | |||
| 44.2. Sự làm việc của trục lái và cơ cấu lái | a) Bó kẹt khi quay. | X | ||
| b) Di chuyển không liên tục, giật cục. | X | |||
| c) Có tiếng kêu bất thường trong cơ cấu lái. | X | |||
| 44.3. Các thanh và đòn dẫn động lái | ||||
| 44.3.1. Tình trạng chung | a) Không đúng kiểu loại.(1) | X | ||
| b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn. | X | |||
| c) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe. | X | |||
| d) Nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| 44.3.2. Sự làm việc | a) Di chuyển bị chạm vào các chi tiết khác. | X | ||
| b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục. | X | |||
| c) Bó kẹt khi di chuyển. | X | |||
| 44.4. Trợ lực lái | ||||
| Tình trạng chung | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Rạn, nứt, biến dạng. | X | |||
| c) Chảy dầu thành giọt, thiếu dầu trợ lực. | X | |||
| 45. Khớp cầu và khớp chuyển hướng | ||||
| 45.1. Tình trạng chung | a) Không đúng kiểu loại (1). | X | ||
| b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn. | X | |||
| c) Nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi. | X | |||
| 45.2. Sự làm việc Sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, kích nâng để kiểm tra |
a) Bị bó kẹt khi di chuyển. | X | ||
| b) Khớp cầu, khớp chuyển hướng rơ, lỏng, bị giật cục. | X | |||
| 46. Ngõng quay lái | ||||
| 46.1. Tình trạng chung Sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, kích nâng để kiểm tra |
a) Không đúng kiểu loại (1). | X | ||
| d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi. | X | |||
| c) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn. | X | |||
| d) Nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| đ) Trục, khớp cầu rơ, lỏng. | X | |||
| 46.2. Sự làm việc | a) Di chuyển không liên tục, giật cục. | X | ||
| b) Bó kẹt khi quay. | X | |||
| 47. Moay ơ bánh xe | ||||
| Tình trạng chung Sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, kích nâng để kiểm tra |
a) Bánh xe không quay trơn, bị bó kẹt, cọ sát vào phần khác. | X | ||
| b) Moay ơ rơ. | X | |||
| 48. Bộ phận đàn hồi của hệ thống treo (Nhíp, lò xo, thanh xoắn, ballon khí) | ||||
| Bộ phận đàn hồi của hệ thống treo (Nhíp, lò xo, thanh xoắn, ballon khí) Sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, kích nâng để kiểm tra |
a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt sai, không chắc chắn. | X | ||
| b) Phần nhíp, lò xo, thanh xoắn bị nứt, gẫy, biến dạng.(2) | X | |||
| c) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng.(2) | X | |||
| d) Ắc nhíp rơ, lỏng.(2) | X | |||
| đ) Ballon nứt, vỡ.(2) | X | |||
| 49. Thanh giằng, thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế hành trình và khớp liên kết các thanh của hệ thống treo | ||||
| 49.1. Thanh giằng, thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế hành trình Sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, kích nâng để kiểm tra |
a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại (1), lắp đặt sai, không chắc chắn. | X | ||
| b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng, mọt gỉ, ụ hạn chế hành trình bị vỡ.(2) | X | |||
| 49.2. Khớp liên kết các thanh | Rơ lỏng, bạc cao su nứt, vỡ.(2) | X | ||
| 50. Giảm chấn của hệ thống treo (2) | ||||
| Giảm chấn Sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, kích nâng để kiểm tra |
a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại (1), hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng. | X | ||
| b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng. | X | |||
| c) Rò rỉ dầu, chi tiết cao su bị nứt, vỡ, khớp liên kết rơ lỏng. | X | |||
| 51. Các khớp nối của hệ thống treo | ||||
| Khớp nối | a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Không đầy đủ, hư hỏng vỏ bọc chắn bụi.(2) | X | |||
| c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng.(2) | X | |||
| 52. Các đăng | ||||
| Tình trạng chung và sự làm việc | a) Không đúng kiểu loại (1). | X | ||
| b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn. | X | |||
| c) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng, cong vênh. | X | |||
| d) Then hoa, trục chữ thập, ổ đỡ bị rơ. | X | |||
| đ) Hỏng các khớp nối mềm. | X | |||
| e) Ổ đỡ trung gian, quang treo, nứt, không chắc chắn. | X | |||
| g) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe. | X | |||
| 53. Hộp số | ||||
| Tình trạng chung | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn. | X | ||
| b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng. | X | |||
| c) Chảy dầu thành giọt. | X | |||
| d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| 54. Cầu xe | ||||
| Cầu xe | a) Không đúng kiểu loại.(1) | X | ||
| b) Chảy dầu thành giọt. | X | |||
| c) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng. | X | |||
| d) Nắp che đầu trục không đầy đủ, hư hỏng. | X | |||
| 55. Hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm | ||||
| Hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm | a) Không đúng kiểu loại (1), lắp đặt không chắc chắn, rò rỉ khí thải phần bầu giảm âm hoặc trên đường ống dẫn. | X | ||
| b) Mọt gỉ, rách.(2) | X | |||
| 56. Dây dẫn điện (phần dưới) | ||||
| Dây điện | a) Lắp đặt không chắc chắn.(2) | X | ||
| b) Vỏ cách điện hư hỏng.(2) | X | |||
| c) Lắp đặt không đúng thiết kế, có dấu vết cọ sát vào các chi tiết chuyển động. | X | |||
| Ghi chú: 1.Hạng mục kiểm tra: (1): Kiểm tra nội dung này khi có dấu hiệu bất thường. Đối với xe ô tô con kiểm tra kích thước khi có dấu hiệu bất thường. (2): Kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường đối với Xe cơ giới chưa qua sử dụng, kiểm định lần đầu. (3): Áp dụng đối với xe điện. (4): Cơ cấu đặc trưng là một phần hoặc toàn bộ thiết bị được lắp đặt lên phương tiện để thực hiện một chức năng, công dụng nhất định. (5): Căn cứ một trong các tài liệu sau: tài liệu của nhà sản xuất; thông báo của Cục Đăng kiểm Việt Nam; số vòng quay của động cơ ở trạng thái có tải thực tế khi chạy trên đường lớn hơn 90% số vòng quay ứng với công suất cực đại. Đối với các trường hợp này, động cơ xe thuộc trường hợp bị hạn chế vòng quay không tải. (6): Khi kiểm tra trên đường giá trị này tương ứng với độ dài quãng đường (ví dụ: 50 mm/ 10 m, 100 mm/ 20 m…). Đối với xe ô tô con khi kiểm tra vượt quá giá trị này, để xác định đạt yêu cầu kỹ thuật phải có tài liệu của nhà sản xuất xác nhận tình trạng lắp đặt và góc đặt bánh xe. (7): Đối với xe tải, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: kích thước lòng thùng; đối với xe khách: kích thước khoang hành lý lớn nhất; đối với xe xi téc hoặc các thùng xe có kết cấu đặc biệt: kích thước bao thùng xe. (8): Kiểm tra ngoài xưởng kiểm định hoặc ngoài cơ sở đăng kiểm. (9): Không áp dụng với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. 2. Ô tô đầu kéo có thể kéo theo sơ mi rơ moóc không có hàng hoặc sơ mi rơ moóc chở theo công ten nơ không có hàng khi kiểm tra. |
| 3. Kiểm tra khí thải động cơ cháy do nén khí thải khi: hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm không bị rò rỉ khí thải; kết quả kiểm tra tại mục 4.2, 4.3 không có khiếm khuyết, hư hỏng. 4. Sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe quy định tại QCVN 12:2011/BGTVT. 5. Các hạng mục kiểm tra căn cứ vào xe thực tế, tài liệu kỹ thuật và các quy định liên quan |
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
3.2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến Xe cơ giới trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn này.
3.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 123:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ AN TOÀN CHO TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ
National technical regulation on child restraint systems used in motor vehicle
Hà Nội – 2024
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 123:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT được xây dựng dựa trên Quy định kỹ thuật số 44 của Liên hợp quốc (UN Regulation No.44, revision 3, cập nhật đến bản sửa đổi Amendment 11) và Quy định kỹ thuật số 129 của Liên hợp quốc (UN Regulation No.129, cập nhật đến bản sửa đổi Amendment 12).
| QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA | QCVN 123:2024/BGTVT |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ AN TOÀN CHO TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ
National technical regulation on child restraint systems used in motor vehicle
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp đối với thiết bị an toàn cho trẻ em.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị an toàn cho trẻ em; cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ô tô; và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị an toàn cho trẻ em.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm Hệ thống ghế trẻ em CRS (Child Restraint System) và Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (Enhanced Child Restraint System).
1.3.2. Hệ thống ghế trẻ em CRS là tổ hợp các bộ phận bao gồm ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện khác như nôi, tấm chắn va chạm; có khả năng lắp đặt chắc chắn lên xe ô tô.
1.3.3. Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS gồm Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems – i-Size) và Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt" (Integral "Specific vehicle ISOFIX" Child Restraint Systems).
1.3.3.1. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (i-Size) là một loại Hệ thống ghế trẻ em phù hợp để sử dụng ở mọi vị trí ghế ngồi i-Size của xe ô tô.
1.3.3.2. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt" là loại Hệ thống ghế cho trẻ em được sử dụng cho loại xe đặc biệt.
1.3.4. Hệ thống ghế trẻ em CRS được chia thành 5 nhóm theo cân nặng của trẻ em:
1.3.4.1. Nhóm 0 dành cho trẻ em có cân nặng dưới 10 kg;
1.3.4.2. Nhóm 0+ dành cho trẻ em có cân nặng dưới 13 kg;
1.3.4.3. Nhóm I dành cho trẻ em có cân nặng từ 9 kg đến 18 kg;
1.3.4.4. Nhóm II dành cho trẻ em có cân nặng từ 15 kg đến 25 kg;
1.3.4.5. Nhóm III dành cho trẻ em có cân nặng từ 22 kg đến 36 kg;
1.3.5. Hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành 4 loại:
1.3.5.1. Loại phổ thông (Universal), lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe.
1.3.5.2. Loại hạn chế (Restricted), lắp ở các vị trí ghế ngồi dành cho loại phương tiện cụ thể được nhà sản xuất ghế hoặc nhà sản xuất xe quy định.
1.3.5.3. Loại bán phổ thông (Semi-universal).
1.3.5.4. Loại dành cho xe đặc biệt (Specific vehicle) dùng trong các trường hợp: Dành cho các xe đặc biệt; Dành cho các xe được lắp sẵn Hệ thống ghế trẻ em CRS.
1.3.6. ISOFIX là hệ thống giữ cố định Thiết bị an toàn cho trẻ em lên xe ô tô bằng 2 neo cố định trên xe và 2 cơ cấu khóa tương ứng trên Thiết bị an toàn cho trẻ em kết hợp với cơ cấu chống xoay (lật) Thiết bị an toàn cho trẻ em.
1.3.7. ISOFIX toàn diện (ISOFIX Universal) là hệ thống ISOFIX và dây buộc trên cùng (top-tether) hoặc chân đỡ (support-leg) để chống xoay Hệ thống ghế trẻ em.
1.3.8. Hệ thống ghế trẻ em ISOFIX (ISOFIX child restraint system) là hệ thống ghế trẻ em phù hợp để lắp đặt vào hệ thống neo ISOFIX trên xe.
Hệ thống ghế trẻ em ISOFIX được chia thành 7 loại theo kích thước ISOFIX:
A – ISO/F3: Hệ thống ghế trẻ em đủ chiều cao kiểu quay về phía trước;
B – ISO/F2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;
B1 – ISO/F2X: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;
C – ISO/R3: Hệ thống ghế trẻ em đủ chiều cao kiểu quay về phía sau;
D – ISO/R2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía sau;
E – ISO/R1: Hệ thống ghế cho trẻ sơ sinh kiểu quay về phía sau (Ghế trẻ sơ sinh);
F – ISO/L1: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về bên trái (Nôi trẻ em) ;
G – ISO/L2: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về phải (Nôi trẻ em).
Bảng 1 – Phân loại ISOFIX của Hệ thống ghế trẻ em
| Nhóm cân nặng | Phân loại cỡ ISOFIX | Đồ gá lắp ISOFIX |
| 0: đến 10 kg | F | ISO/L1 |
| G | ISO/L2 | |
| E | ISO/R1 | |
| 0+: đến 13 kg | C | ISO/R3 |
| D | ISO/R2 | |
| E | ISO/R1 | |
| I: từ 9 kg đến 18 kg | A | ISO/F3 |
| B | ISO/F2 | |
| B1 | ISO/F2X | |
| C | ISO/R3 | |
| D | ISO/R2 |
1.3.9. Hướng (Orientation) cho biết hướng Thiết bị an toàn cho trẻ em được sử dụng:
1.3.9.1. Hướng về phía trước (Forward-facing) là quay mặt theo hướng di chuyển thông thường của xe;
1.3.9.2. Hướng về phía sau (Rearward facing) là quay mặt theo hướng ngược lại với hướng di chuyển thông thường của xe;
1.3.9.3. Hướng bên (Lateral-facing) là mặt vuông góc với hướng di chuyển thông thường của xe.
1.3.10. Vị trí ngả (Inclined position) là vị trí đặc biệt của ghế cho phép trẻ nằm ngả người ra phía sau.
1.3.11. Tư thế nằm úp / nằm ngửa / nằm nghiêng (Lying down/supine/prone position) là tư thế ít nhất phần đầu và phần thân trẻ (trừ tay, chân) nằm trên bề mặt nằm ngang khi nằm nghỉ ngơi trong ghế.
1.3.12. Ghế trẻ em phục vụ nhu cầu đặc biệt (Special Needs Restraint) là loại ghế trẻ em được thiết kế dành cho những trẻ có nhu cầu đặc biệt do bị khuyết tật về thể chất hoặc hành vi. Thiết bị này cho phép có thiết bị cố định bổ sung cho bất kỳ bộ phận cơ thể nào của trẻ, nhưng phải đảm bảo tối thiểu là hệ thống ghế trẻ em CRS phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này.
1.3.13. Ghế an toàn trẻ em (Child-safety chair) là Ghế trẻ em kết hợp với ghế để giữ trẻ em.
1.3.14. Cụm đai an toàn (Belt) là cụm thiết bị giữ cố định trẻ em, bao gồm dây đai của ghế trẻ em với khóa, thiết bị điều chỉnh và phụ kiện.
1.3.15. Ghế (Chair) là một bộ phận quan trọng của ghế trẻ em, được thiết kế để trẻ em ngồi lên.
1.3.16. Nôi (Carry cot) là hệ thống giữ trẻ ở tư thế nằm ngửa hoặc nằm sấp với cột sống vuông góc với mặt phẳng dọc của xe. Nôi được thiết kế giúp phân tán đều lực tác động lên đầu và cơ thể của trẻ trong trường hợp có va chạm.
1.3.17. Nôi cho trẻ sơ sinh (Infant carrier) là hệ thống được thiết kế để giữ trẻ ở vị trí nửa nằm quay mặt về phía sau, giúp phân tán đều lực tác động lên đầu và cơ thể của trẻ trong trường hợp xảy ra va chạm từ phía trước.
1.3.18. Bộ phận hỗ trợ ghế (Chair support) là bộ phận của ghế trẻ em, giúp nâng cao ghế lên.
1.3.19. Bộ phận hỗ trợ trẻ em (Child support) là bộ phận của ghế trẻ em, giúp nâng cao trẻ em lên.
1.3.20. Tấm chắn va chạm (Impact shield) là chi tiết bảo vệ phía trước của trẻ, được thiết kế nhằm phân tán đều lực va chạm lên phần trên cơ thể trẻ trong trường hợp có va chạm ở phía trước.
1.3.21. Dây đai (Strap) là bộ phận linh hoạt được thiết kế để truyền lực.
1.3.21.1. Dây đai qua hông (Lap strap) là loại dây đai, có dạng như dây đai hoàn chỉnh hoặc như một phần của dây đai, đeo qua phía trước trẻ em tại phần hông.
1.3.21.2. Dây đai qua vai (Shoulder restraint) là một phần của dây đai, giúp cố định phần trên của trẻ.
1.3.21.3. Dây đai qua bẹn (Crotch strap) là một dạng dây đeo gắn vào ghế trẻ em, được thiết kế đeo qua bẹn của trẻ nhằm hạn chế hiện tượng trẻ bị trượt dưới dây đai về phía trước khi sử dụng bình thường, ngăn dây đai qua hông không bị trượt lên trên vùng hông khi có va chạm.
1.3.21.4. Dây đai giữ trẻ em (Child-restraining strap) là một phần của dây đai và chỉ cố định phần thân của trẻ.
1.3.21.5. Dây đai kiểu toàn thân (Harness belt) là một bộ dây đai gồm dây đai qua hông, dây đai qua vai và dây đai qua bẹn (nếu có).
1.3.21.6. Dây đai kiểu chữ Y (Y-shaped belt) là một loại dây đai kết hợp giữa dây đai qua bẹn và dây đai qua hai vai.
1.3.22. Dây đai giữ hệ thống ghế trẻ em CRS (Child-restraint attachment strap) là dây đai giúp giữ cố định hệ thống ghế trẻ em CRS trên xe ô tô.
1.3.23. Khóa (Buckle) là một thiết bị tháo lắp nhanh, giúp giữ trẻ em bằng dây đai hoặc giữ dây đai bằng cấu trúc của xe. Khóa phải mở được nhanh chóng. Cho phép kết hợp khóa với thiết bị điều chỉnh.
1.3.23.1. Nút mở khóa kín (Enclosed buckle release button) là loại nút mở khóa không thể dùng quả cầu có đường kính 40 mm để mở được khóa.
1.3.23.2. Nút mở khóa hở (Non-enclosed buckle release button) là loại nút có phép mở khóa bằng quả cầu có đường kính 40 mm.
1.3.24. Kiểu loại Hệ thống ghế trẻ em CRS là các kiểu hệ thống ghế trẻ em không có sự khác nhau về:
1.3.24.1. Loại, nhóm theo cân nặng quy định tại điểm 1.3.4 và hướng lắp đặt quy định tại điểm 1.3.9.1 và 1.3.9.2.
1.3.24.2. Hình dáng hình học của ghế trẻ em;
1.3.24.3. Kích thước, khối lượng, vật liệu của: ghế ngồi, phần đệm, tấm chắn va chạm.
1.3.24.4. Vật liệu, kích thước dây đai;
1.3.24.5. Các bộ phận lắp đặt ghế như: khóa, đồ gá.
1.3.25. Kiểu loại Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS là các kiểu hệ thống ghế trẻ em nâng cao không có sự khác nhau về:
1.3.25.1. Loại hệ thống ghế trẻ em nâng cao được phê duyệt;
1.3.25.2. Thiết kế, vật liệu và kết cấu của hệ thống ghế trẻ em nâng cao.
1.3.25.3. Hệ thống ghế trẻ em nâng cao dạng mô-đun hoặc chuyển đổi được không khác nhau về thiết kế, vật liệu và kết cấu.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Quy định chung
2.1.1 Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em
2.1.1.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em phải phù hợp để lắp đặt lên xe ô tô.
2.1.1.2. Không có cạnh sắc hoặc phần nhô gây hư hại quần áo người ngồi trong xe ô tô, hư hại vỏ bọc ghế xe ô tô.
2.1.1.3. Các bộ phận cứng của thiết bị an toàn cho trẻ em không lộ các cạnh sắc làm mòn dây đai tại các vị trí tiếp xúc với dây đai.
2.1.1.4. Không thể tháo các bộ phận của thiết bị an toàn cho trẻ em hoặc không thể tháo nếu không sử dụng các dụng cụ chuyên dụng. Bất kỳ thành phần nào có thiết kế để tháo rời được nhằm bảo dưỡng hoặc điều chỉnh phải đảm bảo tránh nguy cơ lắp đặt sai và sử dụng không đúng cách.
2.1.2. Quy định về nhãn cảnh báo an toàn đối với Hệ thống ghế trẻ em CRS
2.1.2.1. Nếu sử dụng Hệ thống ghế trẻ em CRS kết hợp với dây đai an toàn dành cho người lớn, phải thể hiện rõ hướng lắp đúng của dây đai bằng một hình vẽ được gắn cố định theo Hệ thống ghế trẻ em CRS. Các hướng lắp của dây đai phải được đánh dấu rõ ràng trên Hệ thống ghế trẻ em CRS theo màu sắc. Hướng lắp của dây an toàn khi lắp Hệ thống ghế trẻ em CRS quay mặt về phía trước phải là màu đỏ, hướng lắp của dây an toàn khi lắp Hệ thống ghế trẻ em CRS quay mặt về phía trước phải là màu xanh nước biển. Với loại Hệ thống ghế trẻ em CRS có khả năng lắp đặt được theo kiểu quay mặt về phía trước và kiểu quay mặt về phía sau mà không cần thay đổi vị trí lắp dây đai (ví dụ loại Hệ thống ghế trẻ em CRS có khả năng quay) sẽ có cả 2 màu trên. Trong tất cả các hình ảnh minh họa về hướng lắp của dây đai an toàn phải thể hiện rõ hướng của Hệ thống ghế trẻ em CRS so với xe.
2.1.2.2. Trên bề mặt bên trong nhìn thấy được ở khu vực gần đầu của trẻ của Hệ thống ghế trẻ em CRS hướng về phía sau, phải được gắn cố định nhãn có tối thiểu các thông tin sau:
2.1.2.2.1. Kích thước tổng thể của nhãn tối thiểu: 120 mm x 60 mm hoặc cùng diện tích;
2.1.2.2.2. Cho phép điều chỉnh nhãn theo bố cục khác với ví dụ dưới đây, tuy nhiên nội dung cần đáp ứng quy định. Cho phép đưa mã vạch hoặc dấu hiệu nhận dạng tương tự có kích thước không quá 8 mm x 35 mm hoặc có diện tích tương đương lên nhãn;
2.1.2.2.3. Không được sai lệch về hình dáng và hướng của các ký hiệu tượng hình đã cung cấp ngoại trừ hình ngón tay chỉ vào quyển sách đang mở có chữ “i” ở trang bên phải nhưng phải đảm bảo nhận biết rõ ràng hình ảnh đó;
2.1.2.2.4. Chấp nhận những sai khác nhỏ như độ dày đường kẻ, in nhãn hoặc các dung sai sản xuất khác;
2.1.2.2.5. Nhãn phải được khâu (may) toàn bộ chu vi nhãn hoặc toàn bộ bề mặt sau của nhãn phải được gắn cố định. Mọi hình thức gắn cố định khác và không bị bong ra khỏi sản phẩm đều được chấp nhận. Không được sử dụng nhãn giống cờ của các quốc gia;
2.1.2.2.6. Nếu nhãn bị các phần của hệ thống ghế trẻ em CRS hoặc bất kỳ phụ kiện nào được nhà sản xuất hệ thống ghế trẻ em cung cấp che khuất thì phải có nhãn bổ sung. Nhãn cảnh báo bổ sung phải được đặt ở vị trí dễ dàng nhìn thấy.
Đường viền nhãn, đường dọc và ngang màu đenNền trắngNền trắngCác ký hiệu trên cùng màu đen, nền vàng hoặc màu hổ pháchKý hiệu chính xác theo ISO 2575: 2004 – Z.01 hoặc lớn hơn, đúng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắngCác hình ảnh phải được nhóm vào, kích thước chính xác hoặc lớn hơn và phải bằng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắngĐường viền nhãn, đường dọc và ngang màu đenNền trắngNền trắngCác ký hiệu trên cùng màu đen, nền vàng hoặc màu hổ pháchKý hiệu chính xác theo ISO 2575: 2004 – Z.01 hoặc lớn hơn, đúng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắngCác hình ảnh phải được nhóm vào, kích thước chính xác hoặc lớn hơn và phải bằng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắng
Hình 1 – Nhãn cảnh báo trên Hệ thống ghế trẻ em CRS
Hình 2 – Ký hiệu tượng hình theo ISO 2575:2004 – Z.01 được sử dụng cùng với hình tròn có đường kính ngoài nhỏ nhất 38 mm
Hình 3 – Ký hiệu tượng hình thể hiện nguy cơ khi túi khí nổ có kích thước chiều rộng 40 mm, chiều cao 28 mm hoặc lớn hơn với cùng tỉ lệ
2.1.2.3. Trường hợp hệ thống ghế trẻ em CRS cho phép quay về phía trước và phía sau phải có dòng chữ: “IMPORTANT – DO NOT USE FORWARD FACING BEFORE THE CHILD'S WEIGHT EXCEEDS ………. (Refer to instructions)" hoặc dòng chữ viết bằng Tiếng Việt có nghĩa tương đương.
2.1.2.4. Trong trường hợp hệ thống ghế trẻ em CRS có các hướng lắp dây đai thay thế, các tiếp điểm chịu tải thay thế giữa hệ thống ghế trẻ em CRS và đai an toàn dành cho người lớn phải được đánh dấu cố định. Dấu hiệu này chỉ ra rằng đó là hướng lắp dây đai thay thế, và phải phù hợp với các yêu cầu mã hóa ở trên.
2.1.2.5. Nếu hệ thống ghế trẻ em CRS có các điểm chịu tải thay thế, dấu hiệu bắt buộc trong điểm 2.1.2.3 phải bao gồm chỉ dẫn cho biết tuyến đường thắt dây an toàn thay thế.
2.1.2.6. Nhãn ISOFIX
Nếu sản phẩm bao gồm các đồ gá lắp ISOFIX, phải có các thông tin sau:
2.1.2.6.1. Logo ISOFIX theo sau là các chữ cái thể hiện loại kích thước ISOFIX phù hợp với sản phẩm. Ít nhất gồm một vòng tròn có đường kính tối thiểu 13 mm và chứa một ký hiệu tượng hình. Ký hiệu tượng hình phải được nhìn thấy rõ bằng các màu tương phản hoặc hình nổi bằng cách đúc hoặc dập.
B, C và F
Hình 4 – Logo ISOFIX
2.1.2.6.2. Các thông tin sau phải được thể hiện rõ ràng bằng ký hiệu tượng hình hoặc chữ viết thông thường.
2.1.2.6.2.1. Các bước chuẩn bị cần thiết để lắp đặt ghế. Ví dụ, giải thích phương pháp mở rộng hệ thống chốt ISOFIX;
2.1.2.6.2.2. Phải giải thích vị trí, chức năng và chú thích các ký hiệu;
2.1.2.6.2.3. Phải nêu rõ vị trí và hướng lắp dây đai trên cùng (nếu cần) hoặc các phụ kiện khác để hạn chế hệ thống ghế trẻ em bị xoay bằng một trong các ký hiệu sau đây:
Hình 5 – Hướng dẫn lắp đặt chống xoay hệ thống ghế trẻ em CRS
2.1.2.6.2.4. Phải chỉ rõ các điều chỉnh cần người dùng tác động vào đối với chốt ISOFIX, dây đai phía trên hoặc các phương tiện khác để hạn chế xoay hệ thống ghế trẻ em CRS;
2.1.2.6.2.5. Nhãn được gắn cố định ở vị trí mà người lắp đặt hệ thống ghế trẻ em CRS nhìn thấy được;
2.1.2.6.2.6. Sử dụng ký hiệu bên dưới khi cần hướng dẫn tham khảo hướng dẫn sử dụng và vị trí của tài liệu đó.
Hình 6 – Ký hiệu hướng dẫn sử dụng
2.1.2.7. Nhãn của đệm nâng chiều cao không có tựa lưng
Nếu là đệm nâng chiều cao không có tựa lưng, nhãn sau phải được gắn cố định tại vị trí luôn nhìn thấy bởi người lắp đặt đệm nâng chiều cao lên xe và được che đi khi sử dụng đệm nâng chiều cao có tựa lưng.
Hình 7 – Nhãn đệm nâng chiều cao không có tựa lưng
2.1.3. Quy định về nhãn cảnh báo an toàn đối với Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS
2.1.3.1. Hướng của Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS so với xe phải được ghi rõ ràng trên ghế.
Đường viền nhãn, đường dọc và ngang màu đenNền trắngNền trắngCác ký hiệu trên cùng màu đen, nền vàng hoặc màu hổ pháchKý hiệu chính xác theo ISO 2575: 2004 – Z.01 hoặc lớn hơn, đúng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắngCác hình ảnh phải được nhóm vào, kích thước chính xác hoặc lớn hơn và phải bằng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắngĐường viền nhãn, đường dọc và ngang màu đenNền trắngNền trắngCác ký hiệu trên cùng màu đen, nền vàng hoặc màu hổ pháchKý hiệu chính xác theo ISO 2575: 2004 – Z.01 hoặc lớn hơn, đúng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắngCác hình ảnh phải được nhóm vào, kích thước chính xác hoặc lớn hơn và phải bằng các màu được chỉ định đỏ, đen và trắng2.1.3.2. Trên bề mặt bên trong Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (bao gồm cánh bên cạnh đầu trẻ) ở khu vực gần đầu của trẻ, các Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS hướng về phía sau phải được gắn nhãn cố định gồm các thông tin tối thiểu như sau:
Hình 8 – Nhãn cảnh báo trên Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS
2.1.3.2.1. Kích thước tổng thể của nhãn tối thiểu: 60 mm x 120 mm
2.1.3.2.2. Nhãn phải được khâu (may) toàn bộ chu vi nhãn hoặc toàn bộ bề mặt sau của nhãn phải được gắn cố định. Mọi hình thức gắn cố định khác và không bị bong ra khỏi sản phẩm đều được chấp nhận. Không được sử dụng nhãn giống cờ của các quốc gia;
2.1.3.2.3. Nếu nhãn bị các phần của Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS hoặc bất kỳ phụ kiện nào được nhà sản xuất Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS cung cấp che khuất thì phải có nhãn bổ sung. Nhãn cảnh báo bổ sung phải được đặt ở vị trí dễ dàng nhìn thấy.
2.1.3.3. Trong trường hợp Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS cho phép sử dụng Hướng về phía trước và Hướng về phía sau, phải có nhãn sau được gắn cố định và dễ dàng nhìn thấy. Kích thước nhãn tối thiểu 40 mm x 40 mm.
Hình vuông màu xanh greenHình vuông màu xanh greenNền trắngNền trắngĐường viền nhãn, đường thẳng màu đen ngang và dọcĐường viền nhãn, đường thẳng màu đen ngang và dọcCấm – màu đỏCấm – màu đỏNền trắngNền trắngTiêu chuẩnTiêu chuẩnKý hiệu màu trắng trên nền màu đenKý hiệu màu trắng trên nền màu đenChữ màu đen trên nền màu vàng hoặc màu hổ pháchChữ màu đen trên nền màu vàng hoặc màu hổ pháchTùy chọn (bởi nhà sản xuất)Tùy chọn (bởi nhà sản xuất)
Hình 9 – Nhãn cảnh báo khi Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS cho phép sử dụng Hướng về phía trước và Hướng về phía sau
2.1.3.4. Trong trường hợp Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS chỉ Hướng về phía trước, phải có nhãn sau được gắn cố định và dễ dàng nhìn thấy. Kích thước nhãn tối thiểu 40 mm x 40 mm.
Tiêu chuẩnTiêu chuẩnTùy chọn (bởi nhà sản xuất)Tùy chọn (bởi nhà sản xuất)
Hình 10 – Nhãn cảnh báo khi Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS chỉ hướng về phía trước
2.1.3.5. Nhãn i-Size
Tối thiểu 25 mmTối thiểu 25 mm2.1.3.5.1. Logo i-Size. Ký hiệu dưới đây phải có kích thước tối thiểu (25 mm x 25 mm) và hình ảnh phải tương phản với nền. Ký hiệu tượng hình phải được nhìn thấy rõ bằng các màu tương phản hoặc hình nổi bằng cách đúc hoặc dập.
Tối thiểu 25 mmTối thiểu 25 mm
Hình 11 – Logo i-Size
2.1.3.5.2. Kích thước của hệ thống ghế trẻ em tính bằng centimet;
2.1.3.5.3. Khối lượng trẻ em tối đa cho phép tính bằng ki lô gam.
2.1.3.6. Nhãn cho Hệ thống ghế cho trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt"
Hệ thống ghế cho trẻ em tích hợp ISOFIX “dành cho xe đặc biệt" phải có nhãn gắn cố định, dễ dàng nhìn thấy, bao gồm các thông tin sau:
"Specific Vehicle ISOFIX"
hoặc dòng chữ viết bằng Tiếng Việt có nghĩa tương đương.
2.1.3.7. Các thông tin sau được thể hiện rõ ràng bằng ký hiệu tượng hình hoặc chữ viết thông thường.
2.1.3.7.1. Các bước chuẩn bị cần thiết để lắp đặt ghế. Ví dụ, phải giải thích phương pháp mở rộng hệ thống chốt ISOFIX;
2.1.3.7.2. Phải giải thích vị trí, chức năng và chú thích các ký hiệu;
2.1.3.7.3. Phải nêu rõ vị trí và hướng lắp dây đai trên cùng (nếu cần) hoặc các phụ kiện khác để hạn chế hệ thống ghế trẻ em ECRS bị xoay bằng một trong các ký hiệu sau đây;
Hình 12 – Hướng dẫn lắp đặt chống xoay hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS
2.1.3.7.4.Phải chỉ rõ các điều chỉnh cần người dùng tác động vào đối với chốt ISOFIX, dây đai phía trên hoặc các phương tiện khác để hạn chế xoay hệ thống ghế trẻ em ECRS;
2.1.3.7.5. Nhãn được gắn cố định ở vị trí mà người lắp đặt hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS nhìn thấy được;
2.1.3.7.6. Sử dụng ký hiệu bên dưới khi cần hướng dẫn tham khảo hướng dẫn sử dụng và vị trí của tài liệu đó.
Hình 13 – Ký hiệu hướng dẫn sử dụng
2.2. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với khóa và dây đai của Thiết bị an toàn cho trẻ em
2.2.1. Khóa phải được thiết kế để ngăn chặn mọi nguy cơ thao tác không đúng cách. Tại mọi vị trí khóa tiếp xúc với trẻ em, chiều rộng không được nhỏ hơn chiều rộng tối thiểu của dây đai như quy định trong điểm 2.2.5 dưới đây.
2.2.2. Khóa sẽ luôn đóng ở mọi vị trí ngay cả khi dây đai không căng. Khóa phải dễ thao tác. Khóa phải được mở bằng cách nhấn nút mở khóa hoặc sử dụng thiết bị tương tự.
2.2.3. Khi chiếu lên mặt phẳng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của nút:
2.2.3.1. Đối với nút mở khóa kín, diện tích bề mặt nút nhấn không nhỏ hơn 4,5 cm2 với chiều rộng không nhỏ hơn trên 15 mm.
2.2.3.2. Đối với nút mở khóa hở, diện tích không nhỏ hơn 2,5 cm2 và chiều rộng không nhỏ hơn 10 mm.
2.2.3.3. Chiều rộng là chiều nhỏ hơn trong hai kích thước tạo thành diện tích nút nhấn và vuông góc với hướng chuyển động của nút mở khóa.
2.2.4. Khu vực nút nhấn mở khóa phải có màu đỏ. Mọi bộ phận khác trên khóa không được sử dụng màu này.
2.2.5. Chiều rộng tối thiểu của dây đai thiết bị an toàn cho trẻ em tại điểm tiếp xúc với trẻ em là 25 mm.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Quản lý, chứng nhận sản phẩm
3.1.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em trước khi lưu thông trên thị trường phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).
3.1.1.1. Đối với sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em sản xuất, lắp ráp trong nước: thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
3.1.1.2. Đối với sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em nhập khẩu: thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức 7 quy định trong Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/BKHCN.
3.1.2. Quy định về công bố hợp quy
Sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em phải được công bố hợp quy tại Sở giao thông vận tải tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh dựa trên kết quả chứng nhận sự phù hợp của tổ chức chứng nhận được Bộ Giao thông vận tải chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018).
3.2. Yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa
3.2.1. Sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em phải được ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
3.2.2. Dấu hợp quy phải tuân thủ theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm theo quy chuẩn này và phục vụ việc công bố hợp quy theo quy định.
4.3. Trường hợp các quy định pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
| BỘ XÂY DỰNG | |
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2026 |
|
| KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn |
Thông tin văn bản được tự động cập nhật từ Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ). Khi sử dụng làm căn cứ pháp lý, vui lòng đối chiếu bản gốc đăng Công báo.
