Số, ký hiệu 157/2026/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Tài Chính
Người ký Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày ban hành 20/10/2026
Ngày hiệu lực 05/12/2026
Đăng Công báo số 570

Nguồn: Công báo điện tử – Văn phòng Chính phủ · Tải bản PDF · Tải bản Word

Dịch vụ liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật tại TP.HCM · Dự thảo luật đáng chú ý · Tiện ích pháp lý

Cần luật sư giải thích văn bản này áp dụng cho trường hợp của bạn? Gọi 0909 972 007 (Zalo) hoặc gửi yêu cầu tư vấn.

Toàn văn Thông tư 157/2026/TT-BTC

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 157/2026/TT-BTC Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo thống kê phục vụ

biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, GDP và GRDP

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 139/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, GDP và GRDP.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê thu thập thông tin phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) và chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (GRDP) phân công cho Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê

1. Phạm vi thống kê gồm số liệu báo cáo trong hệ thống biểu mẫu quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan, đơn vị báo cáo và biểu báo cáo

Vụ Ngân sách nhà nước thực hiện 03 biểu báo cáo 001.H/BCB-NSNN, 002.H/BCB-NSNN, 003.H/BCB-NSNN.

Cục Hải quan thực hiện 05 biểu báo cáo 004.H/BCB-CHQ, 005.T/BCB-CHQ, 006.T/BCB-CHQ, 007.T/BCB-CHQ, 008.T/BCB-CHQ.

Cục Kế hoạch – Tài chính thực hiện 03 biểu báo cáo 009.Q/BCB-KHTC, 010.Q/BCB-KHTC, 011.Q/BCB-KHTC.

d) Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện 05 biểu báo cáo 012.N/BCB-BHXH, 013.N/BCB-BHXH, 014.N/BCB-BHXH, 015.N/BCB-BHXH, 016.N/BCB-BHXH.

3. Đơn vị nhận báo cáo là Cục Thống kê.

4. Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ được ghi tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.

5. Kỳ báo cáo

a) Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa trong từng biểu mẫu thống kê dưới tên biểu báo cáo.

b) Kỳ báo cáo được tính theo lịch dương, gồm kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc kỳ báo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo.

6. Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.

7. Phương thức gửi báo cáo

a) Báo cáo thống kê, báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có) được thực hiện bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy theo thời gian quy định tại từng biểu mẫu.

b) Báo cáo thống kê phải được người có thẩm quyền ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử, ghi rõ họ tên, chức vụ, ngày ký và đóng dấu (hoặc ký số) của cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật.

c) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.

8. Biểu mẫu báo cáo thống kê

a) Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Biểu mẫu báo cáo thống kê và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Cục Thống kê

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai Thông tư.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Thông tư.

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư này.

Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Hải quan, Cục Kế hoạch – Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam

a) Tổ chức thu thập, tổng hợp và báo cáo thông tin thống kê được phân công. Phối hợp với Cục Thống kê trong quá trình thực hiện. Cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo và giải trình khi có yêu cầu của Cục Thống kê.

b) Chấp hành quy định về báo cáo thống kê, gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo thống kê theo quy định của Thông tư này.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương thống nhất sử dụng số liệu thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phân theo tỉnh, thành phố theo quy định của Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Phụ lục I

DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Thời điểm, thời kỳ số liệu Ngày nhận báo cáo Đơn vị báo cáo
1 001.H/BCB-NSNN Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm 1. Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo.
2. Báo cáo quý I: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3.
3. Báo cáo 6 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6.
4. Báo cáo 9 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9.
5. Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
6. Báo cáo năm (số chính thức):
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước (số liệu quyết toán năm).
1. Báo cáo tháng: Ngày 01 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo.
2. Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4.
3. Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7.
4. Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10.
5. Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
6. Báo cáo năm (số chính thức):
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.
Vụ Ngân sách nhà nước
2 002.H/BCB-NSNN Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm 1. Báo cáo quý I: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3.
2. Báo cáo 6 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6.
3. Báo cáo 9 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9.
4. Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
5. Báo cáo năm (số chính thức):
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.
1. Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4.
2. Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7.
3. Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10.
4. Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
5. Báo cáo năm (số chính thức):
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.
Vụ Ngân sách nhà nước
3 003.H/BCB-NSNN Tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm 1. Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo.
2. Báo cáo quý I: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3.
3. Báo cáo 6 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6.
4. Báo cáo 9 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9.
5. Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
6. Báo cáo năm (số chính thức):
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.
1. Báo cáo tháng: Ngày 01 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo.
2. Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4.
3. Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7.
4. Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10.
5. Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
6. Báo cáo năm (số chính thức):
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.
Vụ Ngân sách nhà nước
4 004.H/BCB-CHQ Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phố Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm 1. Báo cáo quý I
– Quý I năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 3 để ước quý I năm báo cáo
– Quý I năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3
2. Báo cáo 6 tháng, thực hiện quý I
– 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 6 để ước 6 tháng đầu năm báo cáo
– 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6
– Quý I năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3 năm báo cáo (số liệu quý I năm báo cáo).
– Quý I năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3
3. Báo cáo 9 tháng, thực hiện 6 tháng
– 9 tháng năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 9 để ước 9 tháng năm báo cáo
– 9 tháng năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9.
– 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 (số liệu 6 tháng đầu năm năm báo cáo).
– Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6
4. Báo cáo năm, thực hiện 9 tháng
– Năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 11 để ước năm báo cáo.
– Năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12
– 9 tháng năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 (số liệu 9 tháng năm báo cáo).
– 9 tháng năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9
1. Ngày 22 tháng 3:
– Báo cáo quý I năm báo cáo kỳ 1
– Báo cáo quý I năm trước năm báo cáo
2. Ngày 22 tháng 6:
– Báo cáo 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 1
– Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo
– Báo cáo quý I năm báo cáo kỳ 2
– Báo cáo quý I năm trước năm báo cáo
3. Ngày 22 tháng 9:
– Báo cáo 9 tháng năm báo cáo kỳ 1
– Báo cáo 9 tháng năm trước năm báo cáo
– Báo cáo 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 2
– Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo
4. Ngày 22 tháng 11:
– Báo cáo số liệu năm báo cáo kỳ 2
– Báo cáo số liệu năm trước năm báo cáo
– Báo cáo 9 tháng năm báo cáo kỳ 2
– Báo cáo 9 tháng năm trước năm báo cáo
Chủ trì: Cục Hải quan
Phối hợp: Cục Thống kê
5 005.T/BCB-CHQ Xuất khẩu hàng hóa Tháng Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo – Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo.
– Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.
Cục Hải quan
6 006.T/BCB-CHQ Nhập khẩu hàng hóa Tháng Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo – Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo.
– Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.
Cục Hải quan
7 007.T/BCB-CHQ Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu Tháng Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo – Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo.
– Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.
Cục Hải quan
8 008.T/BCB-CHQ Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu Tháng Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo – Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo.
– Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.
Cục Hải quan
9 009.Q/BCB-KHTC Kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công Quý Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo Cục Kế hoạch – Tài chính
10 010.Q/BCB-KHTC Năng lực mới tăng của các dự án/công trình hoàn thành trong năm Quý Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo Cục Kế hoạch – Tài chính
11 011.Q/BCB-KHTC Danh mục các dự án, công trình thực hiện thuộc nguồn vốn đầu tư công Quý Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo Cục Kế hoạch – Tài chính
12 012.N/BCB-BHXH Số người tham gia, số tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo khối quản lý Năm Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam
13 013.N/BCB-BHXH Số người tham gia, số tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo tỉnh, thành phố Năm Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam
14 014.N/BCB-BHXH Số người hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Năm Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam
15 015.N/BCB-BHXH Số người hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chia theo tỉnh, thành phố Năm Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam
16 016.N/BCB-BHXH Thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Năm Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Phụ lục II

BIỂU MẪU BÁO CÁO VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Biểu số 001.H/BCB-NSNN
Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Quy định tại kỳ báo cáo trong phần giải thích biểu
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Kỳ báo cáo: … năm …
Đơn vị báo cáo: Vụ Ngân sách nhà nước
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
Mã số Năm báo cáo (Tỷ đồng) So sánh (%)
Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước
(A) (B) (1) (2) (3) (4)
TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 01        
I. THU NỘI ĐỊA 02        
1. Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 03        
2. Thu từ khu vực doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài 04        
3. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 05        
4. Thuế thu nhập cá nhân 06        
5. Thuế bảo vệ môi trường 07        
6. Các loại phí, lệ phí 08        
7. Các khoản thu về nhà, đất 09        
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp 10        
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 11        
+ Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước 12        
+ Thu tiền sử dụng đất 13
+ Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 14
8. Thu từ hoạt động xổ số 15        
9. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, thu tiền sử dụng khu vực biển 16        
10. Thu khác ngân sách 17        
11. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác 18        
12. Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước 19        
II. THU TỪ DẦU THÔ 20        
III. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU 21        
1. Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu 22        
2. Thuế xuất khẩu 23
3. Thuế nhập khẩu 24
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu 25
5. Thuế BVMT từ hàng hóa nhập khẩu 26        
6. Thuế khác 27
IV. HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 28        
V. THU VIỆN TRỢ 29        
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 001.H/BCB-NSNN: Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước

1. Khái niệm, phương pháp tính

– Thu ngân sách nhà nước bao gồm:

+ Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;

+ Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Các chỉ tiêu trong biểu này thống nhất với nội dung của các chỉ tiêu trong biểu mẫu dự toán về tình hình thực hiện, thu ngân sách nhà nước được Quốc hội duyệt hàng năm.

Kỳ báo cáo:

– Báo cáo tháng: Ngày 01 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo (số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo).

– Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3).

– Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6).

– Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9).

– Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

– Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước (số liệu quyết toán năm).

Lưu ý: Đối với kỳ báo cáo tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm: Trường hợp số liệu tiếp tục cập nhật so với số đã báo cáo vào ngày 01 hằng tháng, Vụ Ngân sách nhà nước gửi văn bản cho Cục Thống kê trước ngày 03 tháng sau (trước kỳ công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội).

2. Cách ghi biểu

– Cột 1: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước của kỳ báo cáo theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 2: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ của kỳ báo cáo theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 3: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 4: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A có đến thời điểm báo cáo.

– Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính.

Biểu số 002.H/BCB-NSNN
Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Quy định tại kỳ báo cáo trong phần giải thích biểu
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO SẮC THUẾ
Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Kỳ báo cáo: … năm …
Đơn vị báo cáo: Vụ Ngân sách nhà nước
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
Mã số Năm báo cáo (Tỷ đồng) So sánh (%)
Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước
(A) (B) (1) (2) (3) (4)
TỔNG THU NSNN 01        
Thuế GTGT hàng sản xuất trong nước 02        
Thuế GTGT hàng NK (tính cân đối) 03        
Thuế tiêu thụ đặc biệt 04        
Thuế XK, NK, TTĐB và BVMT hàng NK 05        
Chia ra: – Thuế xuất khẩu 06        
– Thuế nhập khẩu 07        
– Thuế TTĐB hàng nhập khẩu 08        
– Thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu 09        
– Thuế khác 10        
Thuế thu nhập doanh nghiệp 11        
Thuế tài nguyên 12        
Thuế thu nhập cá nhân 13        
Thuế sử dụng đất nông nghiệp 14        
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 15        
Thuế bảo vệ môi trường 16        
Lệ phí trước bạ 17        
Các loại phí, lệ phí khác 18        
Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 19        
Thu tiền sử dụng đất 20        
Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước 21        
Thu từ hoạt động xổ số 22        
Thu khác 23        
Thu viện trợ 24        
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 002.H/BCB-NSNN: Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế

1. Khái niệm, phương pháp tính

– Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế là tổng các khoản thu vào ngân sách nhà nước được phân tổ, chi tiết theo từng loại thuế (sắc thuế), phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

– Thu ngân sách nhà nước bao gồm:

+ Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;

+ Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Kỳ báo cáo:

– Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3).

– Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6).

– Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9).

– Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

– Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước (số liệu quyết toán năm).

Lưu ý: Đối với kỳ báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm: Trường hợp số liệu tiếp tục cập nhật so với số đã báo cáo vào ngày 01 hằng tháng, Vụ Ngân sách nhà nước gửi văn bản cho Cục Thống kê trước ngày 03 tháng sau (trước kỳ công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội).

2. Cách ghi biểu

– Cột 1: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước kỳ báo cáo theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 2: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ của kỳ báo cáo theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 3: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 4: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A có đến thời điểm báo cáo.

– Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính.

Biểu số 003.H/BCB-NSNN
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Quy định tại kỳ báo cáo trong phần giải thích biểu
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Kỳ báo cáo: … năm …
Đơn vị báo cáo: Vụ Ngân sách nhà nước
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
  Mã số Năm báo cáo (Tỷ đồng) So sánh (%)
Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước
(A) (B) (1) (2) (3) (4)
TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 01        
Trong đó:
I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 02        
II. CHI TRẢ NỢ LÃI 03        
III. CHI VIỆN TRỢ 04        
IV. CHI THƯỜNG XUYÊN 05      
Trong đó:
1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 06        
2. Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình 07
3. Chi hoạt động quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 08
4. Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 09
5. Chi bảo đảm xã hội 10        
V. CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH 11        
VI. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 12        
VII. CHI CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TINH GIẢN BIÊN CHẾ 13
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 003.H/BCB-NSNN: Tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước

1. Khái niệm, phương pháp tính

– Chi ngân sách nhà nước gồm:

+ Chi đầu tư phát triển;

+ Chi dự trữ quốc gia;

+ Chi thường xuyên;

+ Chi trả nợ lãi;

+ Chi viện trợ;

+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Các chỉ tiêu trong biểu này thống nhất với nội dung của các chỉ tiêu trong biểu mẫu dự toán về tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước được Quốc hội phê duyệt hàng năm.

Kỳ báo cáo:

– Báo cáo tháng: Ngày 01 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo (số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo.

– Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3).

– Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6).

– Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9).

– Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

– Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước (số liệu quyết toán năm).

Lưu ý: Đối với kỳ báo cáo tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm: Trường hợp số liệu tiếp tục cập nhật so với số đã báo cáo vào ngày 01 hằng tháng, Vụ Ngân sách nhà nước gửi văn bản cho Cục Thống kê trước ngày 03 tháng sau (trước kỳ công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội).

2. Cách ghi biểu

– Cột 1: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước của kỳ báo cáo theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 2: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 3: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.

– Cột 4: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A có đến thời điểm báo cáo.

– Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính.

Biểu số 004.H/BCB-CHQ
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Quy định tại kỳ báo cáo trong phần giải thích biểu
THU THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Kỳ báo cáo: … năm …
Đơn vị báo cáo: Cục Hải quan
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Mã số Năm trước năm báo cáo Năm báo cáo
Cùng kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó
Thuế nhập khẩu Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu Thuế nhập khẩu Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu Thuế nhập khẩu Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu Thuế nhập khẩu Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
(A) (B) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
Tổng giá trị thuế Xuất, nhập khẩu 01
Chia theo tỉnh, thành phố
Hà Nội 02
Hưng Yên 03
Hải Phòng 04
… …
(Ghi theo danh mục đơn vị hành chính)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 004.H/BCB-CHQ: Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phố

1. Khái niệm, phương pháp tính

– Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

+ Thuế xuất khẩu;

+ Thuế nhập khẩu;

+ Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu;

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu;

+ Thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu;

+ Thuế tự vệ;

+ Thuế chống bán phá giá;

+ Thuế chống trợ cấp.

+ Thu khác

Lưu ý: Số liệu thuế xuất khẩu, nhập khẩu được tổng hợp theo mã số thuế và địa chỉ của các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế để phân bổ thuế xuất, nhập khẩu về các tỉnh, thành phố .

– Kỳ báo cáo

+ Ngày 22 tháng 3:

Báo cáo quý I năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 3 để ước quý I năm báo cáo.

Báo cáo quý I năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3.

+ Ngày 22 tháng 6:

Báo cáo 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 6 để ước 6 tháng đầu năm báo cáo.

Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6.

Báo cáo quý I năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3 năm báo cáo (số liệu quý I năm báo cáo).

Báo cáo quý I năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3.

+ Ngày 22 tháng 9:

Báo cáo 9 tháng năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 9 để ước 9 tháng năm báo cáo.

Báo cáo 9 tháng năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9.

Báo cáo 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo (số liệu 6 tháng đầu năm năm báo cáo).

Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6.

+ Ngày 22 tháng 11:

Báo cáo số liệu năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 11 để ước năm báo cáo.

Báo cáo số liệu năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.

Báo cáo 9 tháng năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 năm báo cáo (số liệu 9 tháng năm báo cáo).

Báo cáo 9 tháng năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9.

2. Cách ghi biểu

– Cột 1: Ghi tổng số thực hiện thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu cùng kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 2: Ghi số thực hiện thu thuế nhập khẩu cùng kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 3: Ghi số thực hiện thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cùng kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 4: Ghi tổng số thực hiện thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu cùng kỳ báo cáo lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 5: Ghi số thực hiện thu thuế nhập khẩu cùng kỳ báo cáo lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 6: Ghi số thực hiện thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cùng kỳ báo cáo lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 7: Ghi tổng số thực hiện thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 8: Ghi số thực hiện thu thuế nhập khẩu kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 9: Ghi số thực hiện thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A

– Cột 10: Ghi tổng số thực hiện thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu kỳ báo cáo lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 11: Ghi số thực hiện thu thuế nhập khẩu kỳ báo cáo lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Cột 12: Ghi số thực hiện thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu kỳ báo cáo lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo theo từng phân tổ của cột A.

– Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

– Chủ trì: Cục Hải quan kết xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu ngành Hải quan.

– Phối hợp: Cục Thống kê phối hợp rà soát, kiểm tra, làm sạch dữ liệu về kết quả thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phố.

Biểu số 005.T/BCB-CHQ
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: 01 ngày sau tháng báo cáo**
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
(Báo cáo bằng phương thức điện tử) (file dữ liệu)*
Tháng … năm …
Đơn vị báo cáo: Cục Hải quan
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê
Đơn vị tính Tháng báo cáo So sánh với tháng trước Lũy kế đến hết tháng báo cáo So sánh với cùng kỳ năm trước
Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD)
(A) (B) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Tổng trị giá USD x     x
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) USD x     x
Nhóm/Mặt hàng chủ yếu (***)        
1. Hàng thủy sản USD x     x
2. Hàng rau quả '' x     x
3. Hạt điều Tấn        
4. Cà phê ''        
5. Chè ''        
6. Hạt tiêu ''        
7. Quế và hoa quế ''
8. Gạo ''        
9. Sắn và các sản phẩm từ sắn ''        
– Sắn ''        
10. Dầu mỡ động thực vật USD x     x
11. Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc '' x     x
12. Chế phẩm thực phẩm khác '' x   x
13. Thức ăn gia súc và nguyên liệu '' x   x
14. Quặng và khoáng sản khác Tấn      
15. Clanhke và xi măng ''      
16. Than các loại ''      
17. Dầu thô ''      
18. Xăng dầu các loại ''      
19. Hóa chất USD x     x
20. Sản phẩm hóa chất '' x     x
21. Phân bón các loại Tấn      
22. Chất dẻo nguyên liệu ''      
23. Sản phẩm từ chất dẻo USD x     x
24. Cao su Tấn      
25. Sản phẩm từ cao su USD x     x
26. Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù '' x     x
27. Sản phẩm mây, tre, cói và thảm '' x     x
28. Gỗ và sản phẩm gỗ '' x     x
– Sản phẩm gỗ '' x     x
29. Giấy và các sản phẩm từ giấy '' x     x
30. Xơ, sợi dệt các loại Tấn      
31. Hàng dệt, may USD x     x
– Vải các loại '' x     x
32. Vải mành, vải kỹ thuật khác '' x     x
33. Sản phẩm dệt đã hoàn thiện khác '' x     x
34. Giày dép các loại '' x     x
35. Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày '' x     x
36. Sản phẩm gốm, sứ '' x     x
37. Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh '' x     x
38. Đá quý, kim loại quý và sản phẩm '' x     x
39. Sắt thép các loại Tấn      
40. Sản phẩm từ sắt thép USD x     x
41. Kim loại thường khác Tấn
– Đồng ''
42. Sản phẩm từ kim loại thường khác USD x     x
43. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện '' x     x
44. Hàng điện gia dụng và linh kiện '' x     x
45. Điện thoại các loại và linh kiện '' x     x
46. Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện '' x     x
47. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác '' x     x
48. Dây điện và dây cáp điện '' x     x
49. Phương tiện vận tải và phụ tùng '' x     x
50. Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ '' x     x
51. Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận '' x     x
52. Hàng hóa khác '' x     x

Ghi chú:

– (*) Báo cáo bằng phương thức điện tử (file dữ liệu) chỉ yêu cầu chữ ký số của người có thẩm quyền duyệt biểu mẫu báo cáo.

– (**) Cục Hải quan báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau 01 ngày của tháng báo cáo. Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.

– (***) Danh mục mặt hàng chủ yếu được sửa đổi hoặc cập nhật theo đề xuất của Cục Thống kê.

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 006.T/BCB-CHQ
Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: 01 ngày sau tháng báo cáo**
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
(Báo cáo bằng phương thức điện tử)
(file dữ liệu)*

Tháng … năm …
Đơn vị báo cáo: Cục Hải quan
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê
Mặt hàng chủ yếu Đơn vị tính Tháng báo cáo So sánh với tháng trước Lũy kế đến hết tháng
báo cáo
So sánh với cùng kỳ năm trước
Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD)
(A) (B) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Tổng trị giá USD x x
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) USD x x
Nhóm/Mặt hàng chủ yếu (***)    
1. Thịt và các sản phẩm từ thịt USD x   x
2. Hàng thủy sản '' x   x
3. Sữa và sản phẩm sữa '' x   x
4. Hàng rau quả '' x   x
5. Hạt điều Tấn  
6. Sắn và các sản phẩm từ sắn ''
– Sắn ''
7. Lúa mì ''  
8. Ngô ''  
9. Đậu tương ''  
10. Dầu mỡ động thực vật USD x   x
11. Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc '' x   x
12. Chế phẩm thực phẩm khác '' x   x
13. Thức ăn gia súc và nguyên liệu '' x   x
14. Nguyên phụ liệu thuốc lá '' x   x
15. Quặng và khoáng sản khác Tấn  
16. Than các loại ''  
17. Dầu thô ''  
18. Xăng dầu các loại ''  
19. Khí đốt hóa lỏng ''  
20. Sản phẩm khác từ dầu mỏ USD x   x
21. Hóa chất '' x   x
22. Sản phẩm hóa chất '' x   x
23. Nguyên phụ liệu dược phẩm '' x   x
24. Dược phẩm '' x   x
25. Phân bón các loại Tấn  
26. Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh USD x   x
27. Thuốc trừ sâu và nguyên liệu '' x   x
28. Chất dẻo nguyên liệu Tấn  
29. Sản phẩm từ chất dẻo USD x   x
30. Cao su Tấn  
31. Sản phẩm từ cao su USD x   x
32. Gỗ và sản phẩm gỗ '' x   x
33. Giấy các loại Tấn  
34. Sản phẩm từ giấy USD x   x
35. Bông các loại Tấn  
36. Xơ, sợi dệt các loại ''  
37. Vải các loại USD x   x
38. Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày '' x   x
39. Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh '' x   x
40. Đá quý, kim loại quý và sản phẩm '' x   x
41. Phế liệu sắt thép Tấn  
42. Sắt thép các loại ''  
43. Sản phẩm từ sắt thép USD x   x
44. Kim loại thường khác Tấn  
45. Sản phẩm từ kim loại thường khác USD x   x
46. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện '' x   x
47. Hàng điện gia dụng và linh kiện '' x   x
48. Điện thoại các loại và linh kiện '' x   x
49. Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện '' x   x
50. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác '' x   x
51. Dây điện và dây cáp điện '' x   x
52. Ô tô nguyên chiếc các loại Chiếc  
53. Linh kiện, phụ tùng ô tô USD x   x
54. Xe máy và linh kiện, phụ tùng '' x   x
55. Phương tiện vận tải khác và phụ tùng '' x   x
56. Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận '' x   x
57. Hàng hóa khác '' x   x

Ghi chú:

– (*) Báo cáo bằng phương thức điện tử (file dữ liệu) chỉ yêu cầu chữ ký số của người có thẩm quyền duyệt biểu mẫu báo cáo.

– (**)Cục Hải quan báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau 01 ngày của tháng báo cáo. Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.

– (***) Danh mục mặt hàng chủ yếu được sửa đổi hoặc cập nhật theo đề xuất của Cục Thống kê.

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 007.T/BCB-CHQ
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: 01 ngày sau tháng báo cáo**
XUẤT KHẨU SANG MỘT SỐ NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ CHIA THEO MẶT HÀNG CHỦ YẾU
(Báo cáo bằng phương thức
điện tử) (file dữ liệu)*

Tháng … năm …
Đơn vị báo cáo: Cục Hải quan
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê
Nước (***)/mặt hàng chủ yếu Đơn vị tính Tháng báo cáo Lũy kế đến hết tháng báo cáo
Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD)
(A) (B) (1) (2) (3) (4)
(Dựa trên danh mục nhóm/mặt hàng chủ yếu của Biểu số 005.T/BCB-CHQ)        
           

Ghi chú:

– (*) Báo cáo bằng phương thức điện tử (file dữ liệu) chỉ yêu cầu chữ ký số của người có thẩm quyền duyệt biểu mẫu báo cáo.

– (**) Cục Hải quan báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau 01 ngày của tháng báo cáo. Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.

– (***) Danh sách nước bao gồm đầy đủ các nước, vùng lãnh thổ thuộc khối ASEAN, EU, các nước có ký kết Hiệp định Thương mại tự do (FTA) với Việt Nam. Danh mục khối nước được Cục Thống kê công bố theo từng thời kỳ.

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 008.T/BCB-CHQ

Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: 01 ngày sau tháng báo cáo**
NHẬP KHẨU TỪ MỘT SỐ NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ CHIA THEO MẶT HÀNG CHỦ YẾU
(Báo cáo bằng phương thức
điện tử) (file dữ liệu)*

Tháng ….. năm …
Đơn vị báo cáo: Cục Hải quan
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê
Nước(***)/mặt hàng chủ yếu Đơn vị tính Tháng báo cáo Lũy kế đến hết tháng báo cáo
Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD)
(A) (B) (1) (2) (3) (4)
(Dựa trên danh mục nhóm/mặt hàng chủ yếu của Biểu số 006.T/BCB-CHQ)        
           

Ghi chú:

– (*) Báo cáo bằng phương thức điện tử (file dữ liệu) chỉ yêu cầu chữ ký số của người có thẩm quyền duyệt biểu mẫu báo cáo.

– (**) Cục Hải quan báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau 01 ngày của tháng báo cáo. Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo.

– (***) Danh sách nước bao gồm đầy đủ các nước, vùng lãnh thổ thuộc khối ASEAN, EU, các nước có ký kết Hiệp định Thương mại tự do (FTA) với Việt Nam. Danh mục khối nước được Cục Thống kê công bố theo từng thời kỳ.

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 005.T/BCB-CHQ Xuất khẩu hàng hóa và Biểu số 006.T/BCB-CHQ Nhập khẩu hàng hóa

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam được thực hiện theo “Hệ thống thương mại chung”.

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

a.1) Hàng hóa xuất khẩu gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ trong nước và hàng hóa nước ngoài tái xuất khẩu, được đưa ra nước ngoài, làm giảm nguồn của cải, vật chất của đất nước.

– Hàng hóa có xuất xứ trong nước là hàng hoá được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo các quy định về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam;

– Hàng hóa tái xuất khẩu là hàng hóa có xuất xứ nước ngoài mà trước đó đã được nhập khẩu và được thống kê là hàng nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩu nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hóa.

a.2) Hàng hóa nhập khẩu gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ nước ngoài và hàng Việt Nam tái nhập khẩu, được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, làm tăng nguồn của cải, vật chất của đất nước.

– Hàng hoá có xuất xứ nước ngoài là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài theo các quy định về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam;

– Hàng hóa tái nhập khẩu là hàng hóa của Việt Nam đã xuất khẩu và được thống kê vào hàng xuất khẩu trước đó, sau đó lại nhập khẩu nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hóa.

b) Phạm vi thống kê

b.1) Hàng hóa được tính trong thống kê xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

(1) Hàng hóa mua/bán theo các hợp đồng thương mại thông thường ký với
nước ngoài;

(2) Hàng hóa thuộc loại hình hàng đổi hàng với nước ngoài, không sử dụng các hình thức thanh toán;

(3) Hàng hóa thuộc các hợp đồng gia công, lắp ráp ký với nước ngoài, có hoặc không thay đổi quyền sở hữu, bao gồm: Thành phẩm hoàn trả sau gia công, lắp ráp; nguyên liệu/vật tư xuất khẩu, nhập khẩu để gia công, lắp ráp; hàng hóa làm mẫu phục vụ cho gia công, lắp ráp; máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ gia công, lắp ráp, được thoả thuận trong hợp đồng gia công, lắp ráp;

(4) Hàng hóa thuộc các giao dịch giữa doanh nghiệp mẹ với doanh nghiệp con, chi nhánh đầu tư trực tiếp ở nước ngoài, hàng hóa giao dịch giữa người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt;

(5) Hàng hóa tái xuất/tái nhập: Hàng hoá nước ngoài/hàng hóa trong nước đã nhập khẩu/xuất khẩu và được thống kê vào nhập khẩu/xuất khẩu trước đó, sau đó lại xuất khẩu/nhập khẩu nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hoá, trừ hàng hóa tạm nhập khẩu/tạm xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan và phải tái xuất/tái nhập theo quy định của pháp luật;

(6) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc loại hình vay nợ, viện trợ Chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và các hình thức viện trợ nhân đạo khác;

(7) Hàng hóa thuộc hợp đồng thuê/cho thuê tài chính (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải), theo đó người thuê có quyền lợi, trách nhiệm, chịu rủi ro,… liên quan đến hàng hóa. Nếu trong hợp đồng không xác định rõ các nội dung trên thì căn cứ vào thời hạn thuê là 12 tháng trở lên;

(8) Hàng hóa trả lại trong kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu (hàng hóa mà trước đó đã được thống kê vào hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, sau đó được tái nhập hoặc tái xuất);

(9) Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất có thời hạn để sử dụng tạm thời cho mục đích cụ thể nhưng sau đó được chuyển đổi loại hình hải quan để không thực hiện tái xuất, tái nhập. Những hàng hóa đó bao gồm: Hàng hóa hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; tài liệu hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm; phương tiện vận tải, công ten nơ và các thiết bị liên quan đến vận tải; các động sản khác;

(10) Hàng hoá mua/bán, trao đổi qua biên giới, không có hợp đồng thương mại;

(11) Các hàng hóa đặc thù:

– Vàng phi tiền tệ: Là vàng ở các dạng bột, thanh, thỏi, miếng, xu, vàng trang sức,… dưới dạng tinh chế, thô hoặc dạng bán sơ chế do các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại (trừ ngân hàng, tổ chức khác nhận ủy quyền thực hiện giao dịch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) xuất khẩu, nhập khẩu cho mục đích kinh doanh, sản xuất, gia công, chế tác,… theo quy định của pháp luật;

– Tiền giấy, chứng khoán chưa phát hành, tiền xu không hoặc chưa đưa vào lưu thông; các bộ sưu tập tiền xu hoặc tiền giấy;

– Phương tiện lưu giữ thông tin, hình ảnh: Băng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ thông minh,… đã hoặc chưa ghi âm, hình, dữ liệu, trò chơi điện tử, phần mềm,…, được sản xuất để dùng chung cho mọi khách hàng hoặc để mua/bán thông thường (trừ các loại được sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng hoặc bản gốc phim ảnh, tác phẩm nghệ thuật, chương trình truyền hình, chương trình biểu diễn nghệ thuật,…);

– Hàng hóa gửi hoặc nhận qua đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh;

– Điện năng xuất khẩu, nhập khẩu;

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng phương thức thương mại điện tử: Việc trao đổi thông tin, đặt hàng, ký kết hợp đồng thương mại và thanh toán với nước ngoài được thực hiện qua mạng Internet nhưng hàng hóa được đưa ra khỏi/đưa vào lãnh thổ Việt Nam, thực hiện các thủ tục hải quan thông thường, được tính đến trong thống kê nếu hàng hóa thuộc phạm vi thống kê;

– Hàng hóa, nhiên liệu bán cho các phương tiện vận tải nước ngoài sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế; hàng hóa, nhiên liệu mua để sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế;

– Dầu thô và khoáng sản được khai thác trong khu vực thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, hải phận quốc tế, vùng chồng lấn được mua, bán với nước ngoài;

– Thiết bị giàn khoan do doanh nghiệp mua/bán ngoài khơi, không thực hiện tờ khai hải quan;

– Máy bay, tàu thuyền và phương tiện vận tải khác thuộc các giao dịch không thực hiện tờ khai hải quan;

– Hàng hóa nhận được từ các tổ chức quốc tế ở nước ngoài hoặc gửi đi cho các tổ chức quốc tế (trừ hàng hóa gửi hoặc nhận giữa các tổ chức quốc tế);

– Hàng hóa là tài sản di chuyển, hàng hóa là hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai theo quy định;

– Chất thải và phế liệu có giá trị thương mại;

– Vệ tinh trong trường hợp có thay đổi quyền sở hữu giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với nước ngoài.

b.2) Hàng hóa không tính trong thống kê gồm:

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: Hàng hóa do thương nhân Việt Nam ký hợp đồng mua/bán với thương nhân nước ngoài nhưng được giao/nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.

(2) Hàng hóa do thương nhân Việt Nam mua của nước ngoài và bán thẳng cho nước thứ ba, hàng hóa không về Việt Nam hoặc có về Việt Nam nhưng không làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thông thường tại Hải quan Việt Nam.

(3) Hàng hóa mua/bán tại các cửa hàng miễn thuế (Duty Free Shop).

(4) Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất có thời hạn sau đó được tái xuất, tái nhập như: Hàng tham dự triển lãm, hội chợ, giới thiệu sản phẩm; tài liệu hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm; phương tiện vận tải, công ten nơ và các thiết bị liên quan đến vận tải.

(5) Hàng hoá chỉ đơn thuần đi qua lãnh thổ Việt Nam với mục đích chuyển tải, quá cảnh.

(6) Các loại hàng hóa đặc thù gồm:

– Hàng hoá thuộc hợp đồng cho thuê hoặc đi thuê hoạt động (máy bay, tàu thuyền, máy móc thiết bị): Không có sự chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa sau thời gian thuê/cho thuê;

– Hàng hoá của Chính phủ Việt Nam gửi hoặc nhận với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;

– Hàng hóa gửi và nhận của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;

– Vàng tiền tệ: Vàng thuộc giao dịch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ủy quyền xuất khẩu, nhập khẩu cho mục đích dự trữ, cân đối tiền tệ theo quy định của pháp luật;

– Tiền xu đang lưu hành, tiền giấy, tiền séc và chứng khoán đã phát hành trong khâu lưu thông;

– Hàng hóa với chức năng là phương tiện rỗng dùng để chứa hàng hóa: Công-ten-nơ, các thùng, chai, lọ và các loại khác theo phương thức quay vòng chỉ nhằm mục đích vận chuyển hàng hóa;

– Các sản phẩm, nội dung truyền nhận theo phương thức điện tử (phần mềm, các sản phẩm âm thanh, hình ảnh, phim, sách điện tử và loại khác);

– Phương tiện lưu giữ thông tin, hình ảnh, chứa phần mềm được sản xuất theo yêu cầu hoặc đơn đặt hàng riêng; bản gốc phim ảnh, tác phẩm nghệ thuật, chương trình truyền hình, chương trình biểu diễn nghệ thuật,…

– Hàng hóa đưa ra hoặc đưa vào lãnh thổ Việt Nam bất hợp pháp;

– Hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ hải quan của Việt Nam với mục đích sửa chữa hoặc bảo trì nếu hoạt động đó không làm thay đổi xuất xứ của hàng hóa;

– Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là vũ khí, khí tài nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia thuộc các danh mục bí mật của nhà nước;

– Chất thải, phế liệu không có trị giá thương mại.

c) Phương pháp tính

Thời điểm thống kê: Là thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan.

Những thay đổi trên tờ khai hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan sẽ được cập nhật vào hệ thống thông tin hải quan và được điều chỉnh trong các báo cáo thống kê.

Trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm báo cáo, cơ quan thống kê sẽ ngừng cập nhật các thay đổi trên tờ khai hải quan.

Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

– Đối với hàng hóa phải nộp thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu và các loại thuế liên quan trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thì trị giá thống kê là trị giá tính thuế của hàng hóa.

– Đối với hàng hóa không phải nộp thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu và các loại thuế liên quan trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thì trị giá thống kê là trị giá khai báo của hàng hóa được cơ quan hải quan chấp nhận.

Xác định trị giá thống kê trong những trường hợp đặc thù

– Trường hợp tờ khai hải quan đăng ký một lần nhưng xuất khẩu hoặc nhập khẩu nhiều lần thì trị giá thống kê là trị giá thực tế của hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu;

– Tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá chưa phát hành, chưa đưa vào lưu thông: Trị giá thống kê là chi phí để sản xuất ra tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá (không phải là mệnh giá của tiền giấy, tiền kim loại hay các giấy tờ có giá này);

– Phương tiện trung gian dùng để chứa thông tin bao gồm: Băng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ thông minh và các phương tiện trung gian khác đã hoặc chưa chứa thông tin, trừ loại được sản xuất theo yêu cầu hoặc đơn đặt hàng riêng: Thống kê theo trị giá hải quan toàn bộ của các hàng hóa này (không phải chỉ là trị giá của các phương tiện trung gian chưa có thông tin);

– Hàng hóa được phép ghi giá tạm tính khi đăng ký tờ khai hải quan thì trị giá thống kê phải được điều chỉnh khi có giá chính thức trên tờ khai sửa đổi, bổ sung;

– Hàng gia công, chế biến, lắp ráp: Tính trị giá toàn bộ hàng hoá nguyên liệu trước khi gia công, chế biến, lắp ráp và toàn bộ giá trị thành phẩm hoàn trả sau gia công, chế biến, lắp ráp;

– Các giao dịch không khai trị giá (ví dụ: hàng đổi hàng, hàng viện trợ nhân đạo,…) thì trị giá của hàng hóa trong thống kê được tính theo nguyên tắc xác định trị giá hải quan;

– Hàng trả lại: Trị giá thống kê là trị giá hàng hóa được định giá theo trị giá của giao dịch xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu;

– Điện năng xuất khẩu, nhập khẩu: Trị giá thống kê là trị giá khai trên tờ khai hải quan;

– Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: Tính trị giá của hàng hóa trên cơ sở giá bán của hàng hóa tương tự (loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng cho thuê như chi phí đào tạo, bảo trì, phí tài chính);

Loại tiền và tỷ giá: Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tính bằng Đô la Mỹ (USD). Cơ quan hải quan căn cứ vào quy định hiện hành về tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để quy đổi các ngoại tệ về đồng Đô la Mỹ.

Đối với đơn vị tính lượng quy đổi sử dụng trong các biểu mẫu thống kê: Các đơn vị tính lượng khác nhau được quy đổi về đơn vị tính thống nhất trong biểu mẫu căn cứ vào các dữ liệu từ hồ sơ hải quan.

Nước đối tác thương mại:

Xuất khẩu: Thống kê theo “nước, vùng lãnh thổ cuối cùng hàng đến”: Là nước hoặc vùng lãnh thổ mà tại thời điểm xuất khẩu, người khai hải quan biết được hàng hoá của Việt Nam sẽ được chuyển đến để bốc dỡ, không tính nước mà hàng hoá trung chuyển, quá cảnh.

Nhập khẩu: Thống kê theo “nước, vùng lãnh thổ xuất xứ” là nước hoặc vùng lãnh thổ mà tại đó hàng hóa được nuôi trồng, khai thác, sản xuất hoặc chế biến, theo các quy định về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam.

2. Cách ghi biểu

Quy định cách ghi số liệu:

– Không phải thu thập số liệu và báo cáo: Biểu thị bằng dấu gạch chéo (X);

– Hiện tượng kinh tế không phát sinh: Biểu thị bằng dấu gạch ngang (-);

– Hiện tượng kinh tế có phát sinh nhưng chưa thu thập được số liệu báo cáo: Biểu thị bằng dấu 3 chấm (…).

– Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo (số liệu tháng báo cáo). Ngày nhận báo cáo: 01 ngày sau tháng báo cáo.

3. Nguồn số liệu

Cơ sở dữ liệu hành chính của Cục Hải quan.

Biểu số 007.T/BCB-CHQ: Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu (tháng)

Biểu số 008.T/BCB-CHQ: Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu (tháng)

– Cột A: Ghi tên các nước, vùng lãnh thổ theo quy định của mục c) về “nước đối tác thương mại” và các nhóm/mặt hàng chủ yếu có trị giá xuất khẩu, nhập khẩu lớn theo danh mục của Biểu số 005.T/BCB-CHQ và Biểu số 006.T/BCB-CHQ;

Danh mục các nước, vùng lãnh thổ trong 2 biểu báo cáo này bao gồm:

+ Các nước là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), các nước đối tác thương mại lớn của ASEAN;

+ Các nước là thành viên của Liên minh châu Âu (EU);

+ Các nước có ký kết Hiệp định Thương mại tự do (FTA) với Việt Nam;

+ Các nước có trị giá xuất khẩu, nhập khẩu lớn tính theo từng châu lục và các trường hợp khác theo rà soát hàng năm về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Cục Hải quan.

– Cột 1 và 2: Ghi số liệu về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu sang/từ nước đối tác thương mại tương ứng ở cột A; lượng và trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của từng nhóm/ mặt hàng chủ yếu của nước đối tác thương mại đó phát sinh trong tháng báo cáo;

– Cột 3 và 4: Ghi số liệu về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu sang/từ nước đối tác thương mại tương ứng ở Cột A; lượng và trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của từng nhóm/mặt hàng chủ yếu của nước đối tác thương mại đó phát sinh từ ngày 01/01 đến hết tháng báo cáo, bao gồm cả các số liệu đã được điều chỉnh, cập nhật của các tháng báo cáo trước theo quy định về kiểm tra, điều chỉnh số liệu của cơ quan Hải quan.

– Báo cáo tháng: 01 ngày sau tháng báo cáo. Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo (số liệu tháng báo cáo).

Biểu số 009.Q/BCB-KHTC
Ban hành kèm theo Thông tư
số 157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Quý ….. năm …..
Đơn vị báo cáo:
Cục Kế hoạch – Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
Mã số Đơn vị tính Vốn
Ngân sách Nhà nước
Trong đó: Vốn nước ngoài (ODA)
(A) (B) (C) (1) (2)
I. TỔNG SỐ 01 = 02+03 Triệu đồng
1. Kế hoạch vốn giao trong năm … 02 Triệu đồng
2. Vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm … 03 Triệu đồng
II. ƯỚC THỰC HIỆN QUÝ I
1. Ước thực hiện quý I 04 Triệu đồng
2. Tỷ lệ thực hiện quý I so với kế hoạch vốn năm … 05 = 04:01 %
III. ƯỚC THỰC HIỆN 6 THÁNG
1. Chính thức quý I 06 Triệu đồng
2. Ước tính quý II 07 Triệu đồng
3. Ước tính 6 tháng 08 = 06+07 Triệu đồng
4. Tỷ lệ thực hiện 6 tháng so với kế hoạch vốn năm … 09 = 08:01 %
IV. ƯỚC THỰC HIỆN 9 THÁNG
1. Chính thức quý I 10 Triệu đồng
2. Chính thức quý II 11 Triệu đồng
3. Ước tính quý III 12 Triệu đồng
4. Ước tính 9 tháng 13 = 10+11+12 Triệu đồng
5. Tỷ lệ thực hiện 9 tháng so với kế hoạch vốn năm … 14 = 13:01 %
V. ƯỚC THỰC HIỆN 12 THÁNG
1. Chính thức quý I 15 Triệu đồng
2. Chính thức quý II 16 Triệu đồng
3. Chính thức quý III 17 Triệu đồng
4. Ước tính quý IV 18 Triệu đồng
5. Ước tính 12 tháng 19 = 15+16+17+18 Triệu đồng
6. Tỷ lệ thực hiện 12 tháng so với kế hoạch vốn năm … 20 = 19:01 %

Ghi chú:

Ước thực hiện quý I: báo cáo mục I và II;

Ước thực hiện 6 tháng: báo cáo mục I và III;

Ước thực hiện 9 tháng: báo cáo mục I và IV;

Ước thực hiện 12 tháng: báo cáo mục I và V.

Ước thực hiện: ghi giá trị khối lượng thực hiện trong kỳ, không phải giá trị giải ngân.

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày… tháng… năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)


Biểu số 009.Q/BCB-KHTC: Kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công

1. Khái niệm, phương pháp tính

Kế hoạch vốn đầu tư công: Là số kế hoạch vốn đầu tư vốn ngân sách nhà nước giao cho các bộ, cơ quan trung ương tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm. Kế hoạch vốn đầu tư công trong năm báo cáo gồm cả kế hoạch vốn được giao trong năm và vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm báo cáo.

Thực hiện vốn đầu tư công: Là khối lượng thực hiện của dự án/công trình trong kỳ báo cáo (bao gồm cả khối lượng thực hiện của kế hoạch vốn được giao trong năm và khối lượng thực hiện của vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm báo cáo).

Khối lượng thực hiện dự án/công trình bao gồm cả khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu và chưa được nghiệm thu của dự án/công trình.

Lưu ý: Khối lượng thực hiện là giá trị khối lượng thực hiện trong kỳ báo cáo, không phải là giá trị giải ngân trong kỳ báo cáo.

2. Cách ghi biểu

– Cột 1: Ghi số liệu vốn ngân sách Nhà nước theo kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng theo các thời điểm tương ứng từng dòng ở cột A.

– Cột 2: Ghi số liệu vốn nước ngoài (ODA) theo kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng theo các thời điểm tương ứng với từng dòng ở cột A:

+ Ước thực hiện quý I: Thời điểm 20 tháng 3.

+ Ước thực hiện 6 tháng: Thời điểm 20 tháng 6.

+ Ước thực hiện 9 tháng: Thời điểm 20 tháng 9.

+ Ứớc thực hiện 12 tháng: Thời điểm 20 tháng 12.

– Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Dữ liệu hành chính.

Biểu số 010.Q/BCB-KHTC
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
NĂNG LỰC MỚI TĂNG CỦA CÁC DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TRONG NĂM
Quý ….. năm …
Đơn vị báo cáo:
Cục Kế hoạch – Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
STT Tên dự án/công trình Tên chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án Địa điểm xây dựng (Tên tỉnh, thành phố) Thời gian khởi công Thời gian hoàn thành/dự kiến hoàn thành Tổng mức đầu tư (Triệu đồng) Năng lực mới tăng Thực hiện quý trước quý báo cáo (Triệu đồng) Dự tính quý báo cáo (Triệu đồng) Cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo (Triệu đồng) Cộng dồn từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo (Triệu đồng) Ghi chú
Tháng Năm Tháng Năm Năng lực/ công suất thiết kế Đơn vị tính
(A) (B) (C) (D) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
1
2
3
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 010.Q/BCB-KHTC: Năng lực mới tăng của các dự án/công trình hoàn thành trong năm

1. Khái niệm, phương pháp tính

Công trình hoàn thành là công trình đã hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ các giai đoạn thực hiện đầu tư theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật – thi công đã được duyệt, đã nghiệm thu đạt các thông số kỹ thuật và đã bàn giao cho đơn vị sử dụng (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây cảnh nếu có).

Năng lực mới tăng của dự án/công trình là khả năng sản xuất hoặc phục vụ sản xuất tính theo thiết kế khi nghiệm thu bàn giao dự án/công trình.

2. Cách ghi biểu

Quý I năm báo cáo ghi toàn bộ danh sách dự án/công trình hoàn thành/dự kiến hoàn thành trong năm báo cáo, bao gồm dự án/công trình được khởi công từ những năm trước hoặc trong năm báo cáo; từ quý II trở đi thực hiện rà soát, bổ sung và cập nhật tiến độ thực hiện của dự án/công trình theo thực tế.

– Cột A: Ghi số thứ tự từ 1 đến hết và giữ nguyên STT của dự án/công trình trong các quý báo cáo tiếp theo cho đến khi dự án/công trình hoàn thành; trường hợp bổ sung dự án/công trình thì ghi STT nối tiếp STT của dự án/công trình cuối cùng trong danh mục.

– Cột B: Ghi tên dự án/công trình xây dựng hoàn thành/dự kiến hoàn thành trong năm.

– Cột C: Ghi tên chủ đầu tư/ban quản lý dự án theo quyết định đầu tư.

– Cột D: Ghi địa điểm xây dựng (Tên tỉnh, thành phố) nơi thực hiện thi công dự án/công trình.

– Cột 1, 2, 3, 4: Ghi thời gian khởi công/hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành theo thực tế của dự án/công trình.

– Cột 5: Ghi tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư của dự án/công trình tại cột A.

– Cột 6, 7: Ghi cụ thể đơn vị tính và số lượng theo đơn vị tính của năng lực thiết kế khi bàn giao đưa vào sử dụng. Trường hợp mở rộng, đổi mới thiết bị hoặc khôi phục từng phần của dự án/công trình xây dựng thì chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm do đầu tư mới tạo ra (không được tính năng lực của dự án/công trình cũ).

Ví dụ:

+ Tên dự án/công trình: Nhà máy sản xuất mô tơ Công ty TNHH YB Việt Nam, Năng lực/công suất thiết kế (cột 6): 60, Đơn vị tính (cột 7): Triệu sản phẩm/năm.

+ Tên dự án/công trình: Công trình chung cư 1A Lê Nin, Năng lực/công suất thiết kế (cột 6): 5, Đơn vị tính (cột 7): Nghìn m2 sàn" .

– Cột 8, 9, 10, 11: Ghi giá trị khối lượng thực hiện theo thực tế của chủ đầu tư/ban quản lý dự án (không phải giá trị thanh toán/giải ngân).

– Cột 12: Các dự án/công trình xây dựng phục vụ nhiều mục tiêu (giao thông, thủy lợi…) nếu có nhiều năng lực mới tăng: ghi cụ thể các năng lực mới tăng trong mục ghi chú.

– Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Dữ liệu hành chính.

Biểu số 011.Q/BCB-KHTC
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN
THUỘC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

Quý ….. năm …
Đơn vị báo cáo:
Cục Kế hoạch – Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tên dự án/công trình Mã số dự án đầu tư Chủ đầu tư Nhóm dự án (Quan trọng quốc gia, A, B, C, khác) Địa điểm đầu tư (Tỉnh, thành phố) Thời gian
thực hiện
Năng lực thiết kế Tổng mức đầu tư được duyệt Tổng vốn đầu tư được phân bổ năm báo cáo (bao gồm cả vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài) Chia ra Ước thực hiện quý I Ước thực hiện 6 tháng đầu năm Ước thực hiện 9 tháng đầu năm Ước thực hiện cả năm
Năm khởi công Năm hoàn thành/ dự án kết thúc Năng lực thiết kế Đơn vị tính Vốn kế hoạch giao trong năm Vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài
(A) (B) (C) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) = (9)+(10) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1. Dự án khởi công mới
– Dự án …
– Dự án …
– …
2. Dự án chuyển tiếp
– Dự án …
– Dự án …
– …
3. Dự án dự kiến hoàn thành trong năm
– Dự án …
– Dự án …
– …
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 011.Q/BCB-KHTC: Danh mục các dự án, công trình thực hiện thuộc nguồn vốn đầu tư công

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tương tự Biểu số 009.Q/BCB-KHTC: Kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công.

Báo cáo tình hình thực hiện theo các dự án/công trình được giao vốn kế hoạch trong năm báo cáo và vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm báo cáo.

Kế hoạch vốn đầu tư công: Là số kế hoạch vốn đầu tư vốn ngân sách nhà nước giao cho các bộ, cơ quan trung ương tại Quyết định và Thông báo của cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hằng năm. Kế hoạch vốn đầu tư công trong năm báo cáo gồm cả vốn kế hoạch giao trong năm và vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm báo cáo.

2. Cách ghi biểu

– Cột A: Ghi tên dự án/công trình theo từng loại dự án (dự án khởi công mới, dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành trong năm).

– Cột B: Mã số dự án đầu tư: là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước được cơ quan tài chính cấp cho từng dự án theo quy định.

– Cột 2: Địa điểm đầu tư: Ghi đủ tên các tỉnh/thành phố mà dự án/công trình thực hiện trên các tỉnh/thành phố đó.

– Cột 11, 12, 13, 14: Ghi số liệu thực hiện vốn ngân sách nhà nước là khối lượng ước thực hiện phát sinh trong kỳ báo cáo của từng dự án/công trình tại cột A (không phải số liệu giải ngân vốn đầu tư ngân sách nhà nước) theo thời điểm:

+ Ước thực hiện quý I: Thời điểm 20 tháng 3.

+ Ước thực hiện 6 tháng đầu năm: Thời điểm 20 tháng 6.

+ Ước thực hiện 9 tháng đầu năm: Thời điểm 20 tháng 9.

+ Ước thực hiện cả năm: Thời điểm 20 tháng 12.

– Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Dữ liệu hành chính.

Biểu số: 012.N/BCB-BHXH
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo
SỐ NGƯỜI THAM GIA,
SỐ TIỀN THU BHXH, BHTN, BHYT THEO
KHỐI QUẢN LÝ
Năm: ….
Đơn vị báo cáo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
Tên chỉ tiêu Mã số Số người
(Người)
Số tiền
(Triệu đồng)
(A) (B) (1) (2)
BẢO HIỂM XÃ HỘI 01
Bảo hiểm xã hội bắt buộc 02
Doanh nghiệp Nhà nước 03
DN có vốn đầu tư nước ngoài 04
Doanh nghiệp ngoài nhà nước 05
Hành chính, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang 06
Cán bộ xã, phường, đặc khu 07
Tổ chức nước ngoài, quốc tế 08
Đơn vị ngoài công lập 09
Hợp tác xã 10
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân 11
Người nước ngoài lao động tại Việt Nam 12
Lao động có thời hạn ở NN 13
Cán bộ không chuyên trách cấp xã, tổ thôn 14
Dân quân thường trực 15
Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh 16
Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng tiền lương 17
Các đối tượng khác 18
Bảo hiểm xã hội tự nguyện 19
Bảo hiểm TNLĐ, BNN 20
Doanh nghiệp Nhà nước 21
DN có vốn đầu tư nước ngoài 22
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23
Hành chính, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang 24
Cán bộ xã, phường, đặc khu 25
Đơn vị ngoài công lập 26
Hợp tác xã 27
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân 28
Người nước ngoài lao động tại Việt Nam 29
Lao động có thời hạn ở nước ngoài 30
Dân quân thường trực 31
Các đối tượng khác 32
BHTNLĐ-BNN tự nguyện 33
BH THẤT NGHIỆP 34
Doanh nghiệp Nhà nước 35
DN có vốn đầu tư nước ngoài 36
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 37
Hành chính, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang 38
Tổ chức nước ngoài, quốc tế 39
Cán bộ xã, phường, đặc khu 40
Đơn vị ngoài công lập 41
Hợp tác xã 42
Lao động có thời hạn ở nước ngoài 43
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác 44
Các đối tượng khác 45
BHYT 46
Người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng tham gia 47
Doanh nghiệp Nhà nước 48
DN có vốn đầu tư nước ngoài 49
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 50
Hành chính, Đảng, đoàn thể 51
Cán bộ xã, phường, đặc khu 52
Tổ chức ngước ngoài, quốc tế 53
Đơn vị ngoài công lập 54
Hợp tác xã 55
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân 56
Người nước ngoài lao động tại Việt Nam 57
Cán bộ không chuyên trách cấp xã 58
Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh 59
Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng tiền lương 60
Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu 61
Thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng, thân nhân của công nhân công an khác 62
Các đối tượng khác 63
Cơ quan BHXH đóng 64
Hưu trí, trợ cấp MSLĐ hằng tháng 65
Trợ cấp TNLĐ – BNN 66
Cán bộ xã hưởng Tr/cấp BHXH hằng tháng 67
Người bị ốm đau dài ngày 68
Công nhân cao su 69
Người hưởng chế độ thai sản 70
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 71
Các đối tượng khác 72
Ngân sách NN đóng 73
Thôi hưởng trợ cấp MSLĐ 74
Cán bộ xã hưởng Tr/cấp NSNN 75
Người có công với cách mạng 76
Thân nhân người có công 77
Phục vụ người có công 78
Cựu chiến binh 79
Đại biểu Quốc hội, HĐND 80
Người tham gia kháng chiến 81
Trẻ em dưới 6 tuổi 82
Người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng 83
Người đã hiến bộ phận cơ thể 84
Người thuộc hộ nghèo 85
Người DTTS sống vùng KK, ĐBKK 86
Người sống ở vùng ĐBKK 87
Người dân tộc thiểu số thuộc HGĐ cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi 88
Người sống ở đặc khu 89
Thân nhân LLVT, cơ yếu 90
Lưu học sinh 91
Dân quân thường trực 92
Người đủ 75 tuổi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng 93
Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 94
Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng 95
Người dân các xã an toàn khu 96
Người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức lương cơ sở 97
Các đối tượng khác 98
Ngân sách NN hỗ trợ mức đóng 99
Người thuộc hộ cận nghèo 100
Học sinh, sinh viên 101
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 102
Hộ gia đình N-L-N-Dn mức sống TB 103
Nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản 104
Cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ 105
Dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện KTXH KK, ĐBKK 106
Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người; Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh theo quy định của Chính phủ. 107
Các đối tượng khác 108
Nhóm tự đóng BHYT 109
Người thuộc hộ gia đình 110
Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo 111
Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động 112
Các đối tượng khác 113
Nhóm đối tượng khác 114
Tổng số 115
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số: 013.N/BCB-BHXH
Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo
SỐ NGƯỜI THAM GIA, SỐ TIỀN THU BHXH, BHTN, BHYT THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
Năm:……
Đơn vị báo cáo: Bảo hiểm xã hội
Việt Nam;
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê

Đơn vị tính: Người/triệu đồng

Tên chỉ tiêu Mã số Tổng số Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm TNLĐ – BNN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm y tế
Số người Số tiền BHXH bắt buộc BHXH tự nguyện
Số người Số tiền Số người Số tiền Số người Số tiền Số người Số tiền Số người Số tiền
(A) (B) (1)=(5)+(11) (2)=(4)+(6)+(8)+(10)+ (12) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
Tổng số
Chia theo tỉnh, thành phố
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số: 014.N/BCB-BHXH
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày20/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo:
Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng
6 năm kế tiếp sau năm báo cáo
SỐ NGƯỜI HƯỞNG BẢO
HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM
THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM

Y TẾ
Năm….
Đơn vị báo cáo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
LOẠI CHẾ ĐỘ Mã số Đơn vị tính Số người/lượt người
(A) (B) (C) (1)
A Số người hưởng các chế độ BHXH 01 Người   
A.1 Do ngân sách nhà nước trả 02 Người   
1 Số người hưởng hàng tháng 03 Người
2 Số người hưởng một lần 04 Người
A.2 Do Quỹ bảo hiểm xã hội trả 05 Người/Lượt người  
1 Số người hưởng hàng tháng 06 Người  
2 Số người hưởng một lần 07 Người  
3 Chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe 8 Lượt người  
B Số người hưởng bảo hiểm thất nghiệp 09 Người  
C Số lượt người khám chữa bệnh BHYT 10 Người/Lượt người  
1 Khám, chữa bệnh ngoại trú 11 Lượt người  
2 Khám, chữa bệnh nội trú 12 Lượt người  
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày… tháng… năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số: 015.N/BCB-BHXH
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 6
năm kế tiếp sau năm báo cáo
SỐ NGƯỜI HƯỞNG BHXH, BHTN, BHYT CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
Năm…
Đơn vị báo cáo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê

Đơn vị: Người/lượt người

Tên chỉ tiêu Mã số Số người hưởng các chế độ BHXH Số người hưởng BHTN Số lượt người khám chữa bệnh BHYT
Nguồn NSNN trả Nguồn quỹ BHXH trả Ngoại trú Nội trú
Hàng tháng Một lần Hàng tháng Một lần
(A) (B) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Chia theo tỉnh, thành phố 01            
 
 
(Ghi theo danh mục đơn vị hành chính) 02            
 
 
  …            
 
 
               
 
 
               
 
 
               
 
 
Tổng số              
 
 
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày… tháng… năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số: 016.N/BCB-BHXH
Ban hành kèm theo Thông tư số
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo
THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
Năm…
Đơn vị báo cáo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Mã số Giá trị
(A) (B) (1)
I. TỔNG THU 01  
A. NSNN cấp chi BHXH 02  
B. Thu Quỹ BHXH 03  
1. Tiền thu BHXH từ các đối tượng 04  
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 05  
3. Lãi đầu tư tài chính 06  
4. Thu khác 07  
C. Thu Quỹ BHTN 08  
1. Tiền thu BHTN từ các đối tượng 09  
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 10  
3. Lãi đầu tư tài chính 11  
4. Thu khác 12  
D. Thu Quỹ BHYT 13  
1. Tiền thu BHYT từ các đối tượng 14  
2. Ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ 15  
3. Lãi đầu tư tài chính 16  
4. Thu khác 17  
II. TỔNG CHI 18  
A. Chi BHXH nguồn NSNN 19  
B. Chi Quỹ BHXH 20  
1. Chi các chế độ theo quy định 21  
2. Chi tổ chức và hoạt động BHXH 22  
C. Chi Quỹ BHTN 23  
1. Chi các chế độ theo quy định 24  
2. Chi tổ chức và hoạt động BHTN 25  
D. Chi Quỹ BHYT 26  
1. Chi các chế độ theo quy định 27  
2. Chi tổ chức và hoạt động BHYT 28  
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày… tháng… năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 012.N/BCB-BHXH: Số người tham gia, số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT theo khối quản lý

1. Mục đích: Tổng hợp kết quả phát triển người tham gia, số tiền thu BHXH, BHYT, BHTN hàng năm của toàn quốc làm cơ sở đánh giá tỷ lệ bao phủ người tham gia BHXH, BHYT, BHTN so với chỉ tiêu được giao tại các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đánh giá các chỉ tiêu thu BHXH, BHYT, BHTN so với dự toán của Thủ tướng Chính phủ giao; đồng thời là cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia theo quy định.

2. Trách nhiệm lập:

BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia có trách nhiệm lập và gửi Ban Tài chính – Kế toán tổng hợp trình Lãnh đạo phê duyệt và gửi báo cáo về Cục Thống kê tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu:

Cột A: Ghi tên chỉ tiêu

Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu

Cột 1: Ghi số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN phát sinh trong năm báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu tại cột A.

MS 01 (cột 1) = MS (02+19)

MS 34 (cột 1) = MS (35+36+37+38+39+40+41+42+43+44+45)

MS 46 (cột 1) = MS (47+64+73+99+109+114)

MS 115 (cột 1) = MS (19+46)

Cột 2: Ghi số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN năm báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu tại cột A.

MS 01 (cột 2) = MS (02+19+20)

MS 34 (cột 2) = MS (35+36+37+38+39+40+41+42+43+44+45)

MS 46 (cột 2) = MS (47+64+73+99+109+114)

MS 115 (cột 2) = MS (01+34+46)

5. Nguồn số liệu:

– Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.

6. Thời hạn báo cáo:

Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

Lưu ý: Trường hợp thời gian gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Biểu số 013.N/BCB-BHXH: Số người tham gia, số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT theo tỉnh, thành phố

1. Mục đích: Tổng hợp kết quả phát triển người tham gia, số tiền thu BHXH, BHYT, BHTN hàng năm chi tiết theo từng tỉnh, thành phố là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN; kế hoạch giao thu được BHXH Việt Nam giao chi tiết từng tỉnh, thành phố; đồng thời là căn cứ thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia theo quy định.

2. Trách nhiệm lập:

BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia có trách nhiệm lập và gửi Ban Tài chính – Kế toán tổng hợp trình Lãnh đạo phê duyệt và gửi báo cáo về Cục Thống kê tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố theo danh mục các đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Cột B: Ghi mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Cột 1: Ghi tổng số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo tỉnh, thành phố

Cột 1 = Cột (5+11)

Cột 2: Ghi số tiền thu BHXH, BHYT, BHTN theo tỉnh, thành phố

Cột 2 = Cột (4+6+8+10+12)

Cột 3: Ghi số người tham gia BHXH bắt buộc theo tỉnh, thành phố

Cột 4: Ghi số tiền thu BHXH bắt buộc theo tỉnh, thành phố

Cột 5: Ghi số người tham gia BHXH tự nguyện theo tỉnh, thành phố

Cột 6: Ghi số tiền thu BHXH tự nguyện theo tỉnh, thành phố

Cột 7: Ghi số người tham gia BH TNLĐ-BNN theo tỉnh, thành phố

Cột 8: Ghi số tiền thu BH TNLĐ-BNN theo tỉnh, thành phố

Cột 9: Ghi số người tham gia BHTN theo tỉnh, thành phố

Cột 10: Ghi số tiền thu BHTN theo tỉnh, thành phố

Cột 11: Ghi số người tham gia BHYT theo tỉnh, thành phố

Cột 12: Ghi số tiền thu BHYT theo tỉnh, thành phố

5. Nguồn số liệu:

– Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.

6. Thời hạn báo cáo:

Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

Lưu ý: Trường hợp thời gian gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Biểu số 014.N/BCB-BHXH: Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT

1. Mục đích: Tổng hợp số người hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN của toàn quốc theo khối quản lý trong năm báo cáo; đồng thời là căn cứ thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

2. Trách nhiệm lập:

BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH và Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi Ban Tài chính – Kế toán tổng hợp, trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt, gửi Cục Thống kê tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: Ghi tên chỉ tiêu

Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu

Cột C: Ghi đơn vị tính các chỉ tiêu

Cột 01: Ghi số người/số lượt người hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo các chỉ tiêu tại các dòng tương ứng tại Cột A

5. Nguồn số liệu:

– Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.

6. Thời hạn báo cáo:

Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

Lưu ý: Trường hợp thời gian gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Biểu số 015.N/BCB-BHXH: Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT theo tỉnh, thành phố

1. Mục đích: Tổng hợp số người hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN của toàn quốc và chi tiết theo từng tỉnh, thành phố trong năm báo cáo; đồng thời là căn cứ thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

2. Trách nhiệm lập:

BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH và Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi Ban Tài chính – Kế toán tổng hợp, trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt, gửi Cục Thống kê tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố theo danh mục các đơn vị hành chính cấp tỉnh

Cột B: Ghi mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh

Cột 01: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN năm báo cáo.

Cột 02: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN luỹ kế đến hết năm báo cáo.

Cột 03: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn Quỹ năm báo cáo.

Cột 04: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn Quỹ luỹ kế đến hết năm báo cáo.

Cột 05: Ghi số người hưởng BHTN năm báo cáo..

Cột 06: Ghi số lượt người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú năm báo cáo.

Cột 07: Ghi số lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú năm báo cáo.

5. Nguồn số liệu:

– Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.

6. Thời hạn báo cáo:

Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

Lưu ý: Trường hợp thời gian gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Biểu số 016.N/BCB-BHXH: Thu, chi quỹ BHXH, BHTN, BHYT

1. Mục đích: Tổng hợp số liệu về tình hình thu, chi quỹ BHXH, BHYT, BHTN hàng năm của BHXH Việt Nam thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

2. Trách nhiệm lập:

BHXH Việt Nam: Ban Tài chính – Kế toán có trách nhiệm lập báo cáo trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt và gửi Cục Thống kê tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3. Kỳ báo cáo: Năm

4. Cách ghi biểu

Cột A: Ghi tên chỉ tiêu

Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu

Cột 1: Ghi số tiền thu/chi các chế độ BHXH, BHTN, BHYT trong năm báo cáo theo các chỉ tiêu tại các dòng tương ứng tại Cột A.

5. Nguồn số liệu:

– Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam (Báo cáo quyết toán hàng năm của BHXH Việt Nam).

6. Thời hạn báo cáo:

Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

Lưu ý: Trường hợp thời gian gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.

Thông tin văn bản được tự động cập nhật từ Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ). Khi sử dụng làm căn cứ pháp lý, vui lòng đối chiếu bản gốc đăng Công báo.