Lao Động
Giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP: cơ quan cấp, hồ sơ, thời hạn giải quyết và thời hạn giấy phép.
Cập nhật theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Từ ngày 05/12/2026, thủ tục giấy phép lao động cho người nước ngoài thực hiện theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP (ký ngày 20/10/2026). Nghị định 219/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày này (Điều 36). Bài viết tóm tắt những điểm doanh nghiệp cần biết.
Cơ quan cấp và nơi nộp hồ sơ
UBND cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động; UBND tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan khác. Nếu người nước ngoài làm việc cho một doanh nghiệp tại nhiều tỉnh thì nộp tại tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 5).
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính, qua dịch vụ hoặc ủy quyền tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Điều 23).
Thời hạn nộp và thời gian giải quyết
- Cấp mới: nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép trong cùng một thủ tục, trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc (Điều 23).
- Gia hạn: nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày trước khi giấy phép hết hạn; giải quyết trong 05 ngày làm việc (Điều 29).
- Thay đổi, bổ sung địa điểm làm việc ổn định, thường xuyên: doanh nghiệp thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc (khoản 5 Điều 23).
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động (Điều 19)
- Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục I.
- Giấy khám sức khỏe của cơ sở có thẩm quyền trong hoặc ngoài nước, cấp không quá 12 tháng (trừ khi kết quả đã được chia sẻ trên hệ thống dữ liệu y tế).
- Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích, cấp không quá 6 tháng. Nộp trực tuyến thì không phải nộp phiếu nếu cơ quan khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Điều 7).
- 02 ảnh màu 4 cm x 6 cm, phông nền trắng.
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc (văn bản cử sang làm việc, hợp đồng dịch vụ…) và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật (Điều 20).
Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch, chứng thực theo Điều 6.
Thời hạn giấy phép
Giấy phép lao động có thời hạn theo hợp đồng lao động dự kiến ký, văn bản cử sang làm việc hoặc hợp đồng, thỏa thuận liên quan, nhưng không quá 02 năm (Điều 22). Giấy phép chỉ được gia hạn một lần, tối đa 02 năm (Điều 30). Người làm việc theo hình thức hợp đồng lao động phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản sau khi được cấp phép và trước ngày dự kiến làm việc.
Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 8)
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty TNHH; Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
- Các trường hợp tại khoản 3 đến khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; tình nguyện viên; phóng viên được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Vào Việt Nam làm việc ngắn hạn (nếu phát sinh quan hệ thuê mướn, trả lương thì phải xin giấy phép); di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO (Phụ lục II).
- Một số trường hợp giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục theo chương trình được phê duyệt.
Các trường hợp này vẫn phải làm thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 9, 10), trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Giấy phép đã cấp trước ngày 05/12/2026
Giấy phép lao động và giấy xác nhận đã cấp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP hoặc Nghị định 70/2023/NĐ-CP tiếp tục được sử dụng đến khi hết hạn. Hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị định 393 có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (Điều 35).
Xem toàn văn và tải bản gốc tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp có thể nhờ luật sư kiểm tra điều kiện trước khi nộp qua dịch vụ xin cấp giấy phép.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho vụ việc cụ thể. Cần luật sư xem hồ sơ? Gọi/Zalo 0909 972 007, hotline 1900 638 006 hoặc đặt lịch tại trang Liên hệ.
