Thư Viện & Tài Nguyên

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất và các điều khoản cần lưu ý

Cập nhật tháng 10/2026 Đặt cọc là việc bên mua giao cho bên bán một khoản tiền để bảo đảm việc ký hợp đồng chuyển nhượng. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên mua từ chối giao kết thì mất cọc; nếu bên bán từ chối thì phải trả lại tiền cọc […]

Bởi Thảo Điền Law 31/10/2026 5 phút đọc

Cập nhật tháng 10/2026

Đặt cọc là việc bên mua giao cho bên bán một khoản tiền để bảo đảm việc ký hợp đồng chuyển nhượng. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên mua từ chối giao kết thì mất cọc; nếu bên bán từ chối thì phải trả lại tiền cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ khi có thỏa thuận khác.

Phần lớn tranh chấp nhà đất bắt đầu từ hợp đồng đặt cọc viết sơ sài. Mẫu dưới đây có sẵn các điều khoản về kiểm tra pháp lý, thời hạn công chứng và xử lý vi phạm.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

⬇ Tải mẫu file Word (.docx) Miễn phí · chỉnh sửa được

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)

Hôm nay, ngày …………………, tại ………………………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Bên A – bên bán): Ông/Bà ……………………………………………… Sinh năm: …………………

Số định danh cá nhân/CCCD: ………………… Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………

Nơi cư trú: ………………………………………………

Điện thoại: ………………… Thư điện tử (nếu có): …………………

Cùng vợ/chồng là: ………………………………………………

BÊN ĐẶT CỌC (Bên B – bên mua): Ông/Bà ……………………………………………… Sinh năm: …………………

Số định danh cá nhân/CCCD: ………………… Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………

Nơi cư trú: ………………………………………………

Điện thoại: ………………… Thư điện tử (nếu có): …………………

Hai bên thống nhất ký hợp đồng đặt cọc với các điều khoản sau:

Điều 1. Tài sản chuyển nhượng

Quyền sử dụng đất thửa số …………………, tờ bản đồ số …………………, địa chỉ ………………………………………………, diện tích ………………… m²; nhà ở và tài sản gắn liền với đất (nếu có): ………………………………………………; theo Giấy chứng nhận số ………………… do ……………………………………………… cấp ngày ………………….

Điều 2. Giá chuyển nhượng và tiền đặt cọc

1. Giá chuyển nhượng: ………………… đồng (bằng chữ: ………………………………………………).

2. Tiền đặt cọc: ………………… đồng (bằng chữ: ………………………………………………), Bên B giao cho Bên A bằng ………………… (tiền mặt/chuyển khoản vào tài khoản số … tại ngân hàng …) vào ngày ký hợp đồng này.

3. Số tiền còn lại thanh toán như sau: ………………………………………………

Điều 3. Thời hạn ký hợp đồng chuyển nhượng

Trong thời hạn ………………… ngày kể từ ngày ký hợp đồng này, hai bên có mặt tại tổ chức hành nghề công chứng ……………………………………………… để ký hợp đồng chuyển nhượng. Bên A có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để công chứng.

Điều 4. Cam kết của Bên A

  • Tài sản thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp, không bị kê biên, không thế chấp (hoặc sẽ giải chấp trước ngày công chứng), không thuộc diện thu hồi đất theo quy hoạch tại thời điểm ký;
  • Không chuyển nhượng, đặt cọc, cho thuê, thế chấp tài sản cho người khác trong thời hạn hợp đồng;
  • Giao bản sao giấy tờ để Bên B kiểm tra; bàn giao tài sản đúng hiện trạng vào ngày ………………….

Điều 5. Thuế, phí

Thuế thu nhập cá nhân do ………………… chịu; lệ phí trước bạ, phí công chứng, phí đăng ký do ………………… chịu.

Điều 6. Xử lý vi phạm

  • Nếu Bên B từ chối ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc không thanh toán đúng hạn thì mất toàn bộ tiền đặt cọc.
  • Nếu Bên A từ chối chuyển nhượng hoặc vi phạm cam kết tại Điều 4 thì phải trả lại tiền đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc tương đương ………………… lần tiền đặt cọc.
  • Trường hợp không ký được hợp đồng chuyển nhượng do sự kiện bất khả kháng hoặc do quyết định của cơ quan nhà nước mà không bên nào có lỗi thì Bên A hoàn trả tiền cọc cho Bên B, không bên nào bị phạt.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp được hai bên thương lượng; nếu không thành, một bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Hợp đồng lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC                                        BÊN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)                                            (Ký, ghi rõ họ tên)

Những điều cần kiểm tra trước khi đặt cọc

  • Đối chiếu bản chính Giấy chứng nhận với giấy tờ tùy thân của người bán; nếu là tài sản chung vợ chồng thì cả hai vợ chồng phải ký.
  • Kiểm tra quy hoạch, tình trạng thế chấp, kê biên tại cơ quan đăng ký đất đai và UBND cấp xã.
  • Ghi rõ phương thức nhận tiền; ưu tiên chuyển khoản vào tài khoản của người đứng tên trên Giấy chứng nhận.
  • Không nên đặt cọc số tiền quá lớn so với giá trị giao dịch khi chưa kiểm tra pháp lý.

Có cần công chứng hợp đồng đặt cọc không?

Pháp luật không bắt buộc công chứng hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, công chứng hoặc lập vi bằng giúp xác định rõ thời điểm, nội dung và người ký, hạn chế tranh cãi về sau. Bạn có thể ước tính thuế, phí khi sang tên bằng công cụ tính thuế nhà đất.

Biểu mẫu mang tính tham khảo, cần điều chỉnh theo vụ việc cụ thể. Cần luật sư soạn hoặc kiểm tra văn bản? Gọi/Zalo 0909 972 007, hotline 1900 638 006 hoặc gửi yêu cầu tư vấn. Xem thêm các biểu mẫu khác tại Thư viện & Tài nguyên.

Tác giả

Thảo Điền Law

Nội dung được biên soạn và rà soát nhằm cung cấp thông tin tham khảo về vấn đề pháp lý được đề cập trong bài viết.